Từ đồng nghĩa với bé bỏng là bé nhỏ, nhỏ bé; gần nghĩa có non nớt (nhấn chưa đủ lớn) và nhỏ nhoi (nhấn ít ỏi, mỏng manh). Trái nghĩa với bé bỏng tùy nét nghĩa được nhắm tới: về vóc dáng là to lớn, về sức là cứng cáp, về tuổi và độ từng trải là khôn lớn, già dặn.
| Đồng nghĩa | bé nhỏ, nhỏ bé; gần nghĩa: non nớt, nhỏ nhoi |
| Trái nghĩa | to lớn, cứng cáp, khôn lớn, già dặn (mỗi từ đối một nét) |
| Loại từ | tính từ, nói khái quát, giàu sắc thái thương mến |
| Nghĩa | bé và non, yếu: chú chim non bé bỏng, đôi bàn tay bé bỏng |

Bé bỏng gồm hai nét: nhỏ và non yếu
Bé bỏng không chỉ nói kích thước. Nó gộp cái nhỏ với cái non, yếu, cần được che chở, nên thường đi kèm tình thương của người nói. Từ thay được phải giữ ít nhất một trong hai nét ấy.
| Từ | Nét giữ lại | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| bé nhỏ, nhỏ bé | nhỏ; ít ý non yếu hơn | vóc người, đồ vật, niềm vui: niềm vui bé nhỏ |
| non nớt | non, chưa đủ lớn; có thể chê | tuổi, trình độ: nét vẽ còn non nớt |
| nhỏ nhoi | nhỏ và ít ỏi, mỏng manh | của cải, món quà, hi vọng; không dùng cho em bé |
Ngây thơ, hồn nhiên hay đi cùng bé bỏng nhưng nói về tâm hồn chứ không về vóc dáng; nghĩa của chữ ngây thơ được giảng ở bài về chữ ngây thơ.
Khi bé bỏng đứng trước danh từ chỉ người, danh từ ấy có thể là trẻ con, con trẻ hay trẻ thơ; chúng khác nhau ở đâu thì xem các từ cùng nghĩa với trẻ em.
Cứng cáp, khôn lớn, to lớn: mỗi từ đối một nét của bé bỏng
- to lớn: đối với nét nhỏ về kích thước. Cả nhóm từ cùng phía có ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với to lớn.
- cứng cáp: đối với nét non yếu; hay dùng khi đứa trẻ, cái cây đã khỏe và chắc.
- khôn lớn: đối theo ngữ cảnh lời kể về con cái: từ đứa con bé bỏng đến lúc con đã khôn lớn.
- già dặn: đối với nét non nớt, chỉ người đã từng trải; ít khi đứng đối thẳng với bé bỏng trong một câu.
Khổng lồ không phải trái nghĩa của bé bỏng: nó đối với tí hon, bé tí, là cặp chỉ thuần kích thước.
Thay bé bỏng bằng bé nhỏ, non nớt trong câu
- “Đứa con gái bé bỏng của mẹ” → “đứa con gái bé nhỏ”: được, nhưng nhạt bớt tình thương.
- “Tôi chỉ là một người bé bỏng giữa thành phố lớn” → “một người nhỏ bé”: được, nghe tự nhiên hơn khi nói về người lớn.
- “Đôi bàn tay bé bỏng” → “đôi bàn tay non nớt”: gượng, non nớt hợp với tuổi, tay nghề hơn là bàn tay.
- “Món quà bé bỏng” → “món quà nhỏ nhoi”: được, nhưng chuyển sang ý khiêm tốn.
- “Kiến thức còn non nớt” → “kiến thức còn bé bỏng”: sai, bé bỏng không dùng cho trình độ.
Câu mẫu có bé bỏng, nhỏ bé, cứng cáp
- Chú chim non bé bỏng run lên dưới mưa.
- Mẹ nắm lấy bàn tay bé bỏng của con qua đường.
- Giữa cánh đồng, căn chòi trông thật nhỏ bé.
- Mấy cây bưởi trồng năm ngoái nay đã cứng cáp.
- Ngày nào còn bé bỏng, giờ cậu đã khôn lớn và đi làm xa.
- Chữ viết của em còn non nớt nhưng rất cẩn thận.
Bé bỏng thiên về non yếu, còn chỉ cỡ hơi nhỏ thì có be bé, nho nhỏ; cách giữ đúng mức nhẹ ấy được bàn ở từ cùng mức với nho nhỏ.
Hỏi đáp nhanh về bé bỏng
Bé bỏng đồng nghĩa với từ gì?
Bé nhỏ, nhỏ bé; tùy câu có thể dùng non nớt hoặc nhỏ nhoi. Cách nhận ra đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn có ở bài phân loại từ đồng nghĩa.
Từ đồng nghĩa với từ bế bồng là gì, có giống bé bỏng không?
Bế bồng là động từ, cùng nghĩa với bồng bế, tức bế trẻ em; không liên quan gì đến bé bỏng ngoài chỗ đọc gần giống nhau.
Trái nghĩa với bé bỏng là những từ nào?
To lớn, cứng cáp; khi kể chuyện con cái lớn lên có khôn lớn.