Từ đồng nghĩa với lấp lánh là lóng lánh, lung linh, lấp loáng; với giọt sương, đôi mắt thì long lanh hợp hơn, với mặt lụa, mái tóc thì dùng óng ánh. Từ điển không ghi từ trái nghĩa với lấp lánh. Theo ngữ cảnh, ánh sáng lấp lánh đối với ánh sáng mờ, lờ mờ, le lói; một bề mặt lấp lánh đối với bề mặt xỉn màu.
| Đồng nghĩa | lóng lánh, lung linh, lấp loáng, long lanh; tả bề mặt: óng ánh |
| Trái nghĩa | không có cặp trực tiếp; theo ngữ cảnh: mờ, lờ mờ, le lói (ánh sáng), xỉn màu (bề mặt) |
| Loại từ | từ láy gợi tả, dùng như tính từ |
| Nghĩa | phát ra ánh sáng không liên tục, khi yếu khi mạnh nhưng lặp lại đều đặn, gợi vẻ sinh động |

Lóng lánh, lung linh, long lanh: ánh sáng chuyển động theo kiểu nào
Cả nhóm đều tả ánh sáng không đứng yên. Chỗ khác nhau nằm ở cách ánh sáng hiện ra và vật được tả.
| Từ | Ánh sáng hiện ra thế nào | Hay tả |
|---|---|---|
| lóng lánh | gần lấp lánh nhất, từ điển giải “như long lanh” | mặt nước, hạt cát, cánh hoa ướt |
| lung linh | lay động, rung rinh | ánh nến, đèn lồng, bóng trăng dưới nước |
| long lanh | phản chiếu qua vật trong, gợi vẻ trong trẻo | đôi mắt, giọt sương, viên ngọc |
| lấp loáng | chập chờn, khi có khi không | ánh đèn phía xa, mặt sông gợn gió |
| óng ánh | bề mặt mượt, bóng, bắt sáng | mái tóc, tấm lụa, đá quý |
Nhấp nháy, lập lòe chỉ gần nghĩa: ánh sáng tắt hẳn rồi mới lóe lại, như đèn báo hay đom đóm. Lấp lánh thì không tắt hẳn, chỉ mạnh yếu xen nhau. Lung linh hay bị gõ sai thành “lung ninh”, xem cách viết đúng lung linh.
Riêng lung linh, với ánh nến, đèn lồng, bóng trăng dưới nước, có nhóm từ thay thế và các từ đối lập riêng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với lung linh.
Trên mạng, vẻ lấp lánh của trang sức còn được gọi bằng một chữ mượn từ nhạc hip hop là bling bling.
Mờ, xỉn, le lói: đặt cạnh lấp lánh theo ngữ cảnh
Lấp lánh là từ gợi hình nên không có từ trái nghĩa cố định. Muốn nói ý ngược lại, chọn theo vật đang tả:
- Ánh sáng: mờ, lờ mờ (mờ tới mức nhìn không rõ), le lói (sáng rất yếu ớt).
- Bề mặt đồ vật: xỉn, xỉn màu, tức ngả màu tối và mất vẻ bóng: chiếc nhẫn bạc đã xỉn màu.
- Cảnh trời: u ám, ảm đạm; các từ này đối với rực rỡ hơn là với lấp lánh, xem bài rực rỡ và những từ đặt cạnh.
Tối không phải từ trái nghĩa đúng: trời tối vẫn có sao lấp lánh. Cách xác định một cặp trái nghĩa có ở bài điều kiện để thành cặp trái nghĩa.
Mái tóc vàng óng cũng hay ánh lên lấp lánh; các sắc vàng gần nghĩa và lúc nào nó đối với xỉn màu được giải ở những sắc vàng gần với vàng óng.
Thay lấp lánh bằng lung linh, long lanh: chỗ hợp, chỗ lệch
- “Sao lấp lánh trên trời” → “sao lung linh”: được.
- “Mặt hồ lấp lánh nắng” → “mặt hồ lóng lánh nắng”: được.
- “Đôi mắt lấp lánh niềm vui” → “đôi mắt long lanh”: được, thêm vẻ trong trẻo.
- “Chiếc nhẫn kim cương lấp lánh trên tay” → “chiếc nhẫn lấp loáng”: lệch; lấp loáng gợi ánh chập chờn ở xa.
- “Mái tóc óng ánh” → “mái tóc lấp lánh”: nghe lạ, trừ khi tóc cài kim tuyến.
Long lanh đòi một vật trong suốt để phản chiếu, nên chỗ dùng hẹp hơn; xem riêng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với long lanh.
Câu văn tả ánh sáng lấp lánh và mờ nhạt
- Đêm hè, bầu trời quê lấp lánh hàng nghìn vì sao.
- Nắng sớm rọi xuống, mặt sông lóng lánh như rắc bạc.
- Ánh nến lung linh trên chiếc bánh sinh nhật.
- Giọt sương long lanh đọng trên lá lúa.
- Ngọn đèn dầu le lói cuối hiên.
- Qua mấy mùa mưa, mâm đồng đã xỉn màu.
Lấp lánh chỉ là một kiểu sáng; muốn biết danh từ gốc có thể rút gọn thành ánh, tia sáng hay đối với bóng tối thế nào, xem từ đồng nghĩa, trái nghĩa với ánh sáng.
Lấp lánh đồng nghĩa với từ gì? Hỏi đáp ngắn
Từ đồng nghĩa với từ lấp lánh là gì?
Lóng lánh, lung linh, lấp loáng; tả mắt, sương thì long lanh, tả bề mặt bóng thì óng ánh.
Đồng nghĩa với lấp lánh khi tả đôi mắt là từ nào?
Long lanh. Đôi mắt lấp lánh vẫn dùng được, nhưng thường đi kèm cảm xúc: lấp lánh niềm vui.
Lấp lánh có từ trái nghĩa không?
Không có cặp cố định. Theo ngữ cảnh có thể dùng mờ, lờ mờ, le lói hoặc xỉn màu.