Từ đồng nghĩa với lung linh là long lanh, lấp lánh, lóng lánh; khi ánh sáng lúc tỏ lúc mờ như ngọn đuốc xa thì gần với chập chờn. Lung linh không có từ trái nghĩa cố định. Tùy câu, phía đối lập có thể là tối om, mờ mịt (không còn ánh sáng), leo lét (ánh sáng yếu ớt) hoặc sáng trưng (sáng đều, đứng yên, không lay động).
| Đồng nghĩa | long lanh, lấp lánh, lóng lánh; gần nghĩa: chập chờn, lập lòe |
| Trái nghĩa | không có cặp cố định; theo ngữ cảnh: tối om, mờ mịt, leo lét, sáng trưng |
| Loại từ | tính từ, từ láy gợi tả |
| Nghĩa | vẻ lay động, rung rinh của cái có thể phản chiếu ánh sáng (sao sáng lung linh, ánh nến lung linh) |
Viết là “lung linh”, không phải “lung ninh”; cách nhớ có ở bài lung linh viết l hay n.

Nến, sao, bóng đèn dưới nước: lung linh hợp với vật nào?
Nét riêng của lung linh là ánh sáng rung rinh, như có gió hay sóng làm nó lay đi. Cùng nhóm nhưng mỗi từ quen với một kiểu vật.
| Từ | Ánh sáng trông ra sao | Vật quen đi kèm |
|---|---|---|
| lung linh | rung rinh, lay động, gợi vẻ huyền ảo | ánh nến, đèn lồng, sao, phố đêm in bóng xuống hồ |
| long lanh | phản chiếu trên vật trong, tạo vẻ trong sáng | giọt sương, đôi mắt |
| lấp lánh, lóng lánh | lúc mạnh lúc yếu nhưng đều đặn | mặt nước dưới nắng, kim cương, kim tuyến |
| chập chờn (gần nghĩa) | lúc ẩn lúc hiện, khi tỏ khi mờ | ánh đuốc xa, đom đóm bờ ao |
| lập lòe (gần nghĩa) | lóe ra rồi tắt | đom đóm, đèn hỏng |
Ranh giới giữa lấp lánh và lung linh đã có ở bài lấp lánh, lóng lánh và long lanh; ở đây chỉ nhắc rằng “đôi mắt lung linh” nghe lạ tai, người ta quen nói mắt long lanh hơn.
Tối om, leo lét hay sáng trưng: đặt cạnh lung linh
- tối om, mờ mịt: không còn ánh sáng để mà lay động. Đèn tắt hết, con phố đang lung linh bỗng tối om.
- leo lét: ánh lửa nhỏ, yếu, sắp tắt; lung linh thì sống động hơn hẳn.
- sáng trưng: sáng mạnh và đều, không rung rinh. Hội trường sáng trưng đèn điện thì đẹp theo kiểu khác, không ai tả là lung linh.
Cả bốn từ chỉ đối lập theo ngữ cảnh. Nếu đề bài yêu cầu tìm “từ trái nghĩa với lung linh”, nên ghi rõ đang so ở nét nào.
Muốn gọi tên chính thứ đang lung linh, các chữ ánh, luồng sáng, tia sáng và cặp đối bóng tối có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với ánh sáng.
Thay lung linh bằng long lanh, chập chờn: lúc trơn, lúc vấp
- “Ánh nến lung linh trên bàn tiệc” → “lấp lánh”: được, nhưng mất vẻ lay động ấm áp.
- “Giọt sương lung linh trên lá” → “long lanh”: được, còn hợp hơn.
- “Ánh đuốc lung linh phía bờ sông” → “chập chờn”: được nếu muốn nhấn khi tỏ khi mờ.
- “Bộ váy đính kim sa lung linh” → nói “lấp lánh” thì xuôi hơn; lung linh dùng được, song hơi phóng đại.
- Giấc ngủ chập chờn thì không đổi thành “giấc ngủ lung linh” được.
Tả đôi mắt hay giọt sương mà chưa chắc chọn chữ nào, người viết có thể đối chiếu những chữ cùng nghĩa với long lanh.
Viết câu tả ánh sáng với lung linh
- Đêm Trung thu, dãy đèn lồng lung linh dọc bờ hồ.
- Bóng trăng lung linh dưới mặt ao mỗi khi gió thổi.
- Mắt bé long lanh khi thấy chiếc bánh sinh nhật.
- Mặt biển lấp lánh dưới nắng trưa.
- Phía cuối làng, mấy ngọn đuốc chập chờn rồi khuất.
- Ngọn đèn dầu leo lét giữa gian nhà trống.
Lung linh đồng nghĩa với từ gì và câu hỏi liên quan
Từ đồng nghĩa với từ lung linh là gì?
Long lanh, lấp lánh, lóng lánh. Chập chờn và lập lòe chỉ gần nghĩa.
Đồng nghĩa với lung linh có rực rỡ không?
Không. Rực rỡ là sáng, tươi đến chói mắt; lung linh là ánh sáng rung rinh, nhẹ hơn nhiều.
Trái nghĩa với lung linh là gì?
Không có cặp cố định. Theo ngữ cảnh có thể dùng tối om, mờ mịt, leo lét hoặc sáng trưng, mỗi từ đối ở một nét.