Từ đồng nghĩa với long lanh là lóng lánh, lấp lánh; tả bề mặt có ánh mịn thì dùng óng ánh. Long lanh không có trái nghĩa cố định; với đôi mắt, giọt nước, người ta đối lại bằng đục, mờ đục, lờ đờ, xỉn.
| Đồng nghĩa | lóng lánh, lấp lánh; tả bề mặt: óng ánh; gần nghĩa: trong veo |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: đục, mờ đục (nước, ngọc), lờ đờ (mắt), xỉn (bề mặt) |
| Nghĩa | có ánh sáng phản chiếu trên vật trong suốt, tạo vẻ trong sáng, sinh động |

Long lanh cần vật trong và có nước: chọn từ thay
Nét riêng của long lanh nằm ở vật phản chiếu: giọt sương, đôi mắt, viên ngọc, mặt hồ. Vật đục mà sáng (tia lửa, kim tuyến) thì không long lanh được.
| Từ | Khác long lanh ở chỗ | Ví dụ |
|---|---|---|
| lóng lánh | ánh chớp nhiều điểm, nhấp nháy hơn | vảy cá lóng lánh |
| lấp lánh | ánh lúc ẩn lúc hiện, không cần vật trong | sao lấp lánh, kim tuyến lấp lánh |
| óng ánh | ánh mịn trên bề mặt | sợi tơ óng ánh, mật ong óng ánh |
| trong veo | chỉ nói độ trong, không có ánh | nước suối trong veo |
So lấp lánh với ánh sao, ánh nến thì đã có bài lấp lánh nghĩa gần với từ nào; ánh đèn chập chờn thì xem nhóm từ của lung linh. Truyện Kiều có câu “Long lanh đáy nước in trời”: trời in xuống mặt nước trong.
Đôi mắt long lanh thường được tả là trong vắt; những chữ cùng độ trong và phía đối lập đục ngầu được xếp ở từ cùng nghĩa với trong vắt.
Tả đôi mắt to tròn, lòng đen sáng và trong mà long lanh, người Việt có sẵn cách ví đôi mắt bồ câu.
Mắt long lanh, mắt lờ đờ: những từ đặt đối diện
Từ điển không ghi trái nghĩa của long lanh. Viết câu đối, người ta chọn theo vật: nước, ngọc trong ↔ đục, mờ đục; đôi mắt long lanh ↔ đôi mắt lờ đờ, đục ngầu (mệt, say, giận); kim loại bóng ↔ xỉn. Tối, tối om không phải trái nghĩa, vì chúng nói về ánh sáng chung chứ không về vật phản chiếu.
Câu văn tả đôi mắt, giọt sương long lanh
- Đứa bé ngước đôi mắt long lanh nhìn mẹ.
- Sương đọng long lanh trên ngọn cỏ lúc sớm mai.
- Mẻ cá vừa kéo lên, vảy lóng lánh dưới nắng.
- Thức trắng đêm, mắt anh lờ đờ, đỏ hoe.
- Viên ngọc để lâu không lau đã mờ đục.
Long lanh: hỏi gì, đáp nấy
Từ đồng nghĩa với từ long lanh là gì?
Lóng lánh, lấp lánh; tả bề mặt mịn có ánh thì dùng óng ánh.
Trái nghĩa với long lanh là từ nào?
Không có cặp cố định; theo câu là đục, mờ đục, lờ đờ, xỉn. Các nhóm từ cùng nghĩa khác có ở bài từ đồng nghĩa tiếng Việt.