Từ đồng nghĩa với rực rỡ là rạng rỡ, chói lọi, huy hoàng, xán lạn; lộng lẫy chỉ dùng thay khi muốn thêm vẻ sang trọng. Từ điển không ghi từ trái nghĩa cho rực rỡ. Theo ngữ cảnh, màu sắc rực rỡ đối với nhợt nhạt, nhạt nhòa, xám xịt; cảnh trời rực rỡ đối với ảm đạm, u ám.
| Đồng nghĩa | rạng rỡ, chói lọi, huy hoàng, xán lạn; gần nghĩa: lộng lẫy |
| Trái nghĩa | không có cặp cố định; theo ngữ cảnh: nhợt nhạt, nhạt nhòa, xám xịt, ảm đạm, u ám |
| Nghĩa | màu sắc tươi sáng, nổi bật hẳn lên; xem thêm nghĩa và ví dụ của rực rỡ |

Rạng rỡ, chói lọi, huy hoàng: mỗi từ sáng theo một kiểu
| Từ | Sắc thái | Hay đi với |
|---|---|---|
| rạng rỡ | sáng tươi, ấm; từ điển ghi là đồng nghĩa | nụ cười, gương mặt, nắng sớm |
| chói lọi | sáng mạnh đến chói mắt | nắng hè, ánh vàng, chiến công |
| huy hoàng | đẹp chói lọi, trang trọng | tương lai, cung điện, một thời đã qua |
| xán lạn | sáng sủa, tốt đẹp; gần như chỉ dùng nghĩa bóng | tương lai, tiền đồ |
| lộng lẫy | đẹp rực rỡ và sang trọng | trang phục, lâu đài, sắc đẹp |
Sặc sỡ thường bị xếp nhầm vào nhóm này. Sặc sỡ là nhiều màu chói xen lẫn nhau, hay mang ý chê; bài Là gì đã so sánh kĩ hai từ. Xán lạn hay bị viết sai thành “sáng lạn”, xem bài chính tả xán lạn.
Ánh sáng nhỏ, mạnh yếu xen nhau như sao đêm hay mặt nước thì thuộc nhóm của lấp lánh, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với lấp lánh.
Khi thứ được tả là nụ cười hay gương mặt chứ không phải màu sắc, nhóm từ quanh rạng ngời có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với rạng ngời.
Riêng sắc vàng có cả một dãy từ đậm nhạt khác nhau như vàng óng, vàng ươm, vàng xuộm, được xếp theo mức độ ở đồng nghĩa, trái nghĩa với vàng óng.
Các tính từ này đều tả mức sáng; còn chính thứ phát ra độ sáng ấy gọi bằng chữ gì khác, có những cách nói nào, đã gom trong những chữ thay cho ánh sáng.
Đặt cạnh rực rỡ: nhợt nhạt, ảm đạm, u ám
Các từ dưới đây là đối lập theo ngữ cảnh, không phải cặp trái nghĩa từ điển ghi sẵn:
- Màu sắc: nhợt nhạt (nhạt và yếu, không tươi), nhạt nhòa (mờ đi, không rõ nét), xám xịt (xám đen, tối).
- Cảnh trời, không khí: ảm đạm (thiếu nắng, buồn tẻ), u ám (mây đen phủ kín).
- Nghĩa bóng (tương lai rực rỡ): u ám, đen tối, mờ mịt.
Thay rực rỡ trong câu tả cảnh và câu nói về tương lai
- “Nắng hè rực rỡ” → “nắng hè chói lọi”: được, nắng gắt hơn.
- “Chúc em một tương lai rực rỡ” → “tương lai xán lạn”: được.
- “Vườn hoa rực rỡ sắc màu” → “vườn hoa xán lạn”: không dùng được, xán lạn không tả màu hoa.
- “Cô dâu rực rỡ trong áo cưới” → “lộng lẫy trong áo cưới”: được, thêm nét sang.
Cách viết dấu ngã của rỡ có ở bài rực rỡ hay rực rở.
Câu ví dụ có rực rỡ và các từ đồng, trái nghĩa
- Sân trường rực rỡ cờ hoa ngày khai giảng.
- Bé chạy ra cổng với nụ cười rạng rỡ.
- Mặt trời mọc, mặt biển chói lọi ánh vàng.
- Lâu đài sáng đèn lộng lẫy trong đêm hội.
- Bức tranh để lâu ngoài nắng, màu đã nhợt nhạt.
- Cuối thu, bầu trời thành phố ảm đạm suốt mấy ngày.
Rực rỡ đồng nghĩa với gì: mấy câu hỏi ngắn
Đồng nghĩa với rực rỡ là từ nào?
Rạng rỡ, chói lọi, huy hoàng, xán lạn. Cần thêm nét sang trọng thì dùng lộng lẫy.
Trái nghĩa với rực rỡ là gì?
Không có cặp cố định; tả màu dùng nhợt nhạt, xám xịt, tả trời dùng ảm đạm, u ám.
Rực rỡ và đẹp có đồng nghĩa không?
Rực rỡ là đẹp ở mức nổi bật về màu sắc, ánh sáng; các từ cùng nghĩa với đẹp có ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa của đẹp.