Trưởng thành là phát triển đến mức hoàn chỉnh, đầy đủ về mọi mặt; nói về người thì đó là lúc đứa trẻ đã thành người lớn, còn theo nghĩa bóng là trở nên vững vàng, chín chắn sau thử thách. Hỏi tuổi trưởng thành là bao nhiêu thì luật Việt Nam lấy mốc đủ 18 tuổi, nhưng thế nào là người trưởng thành thật sự lại là chuyện của cách sống, không của tờ giấy khai sinh.
| Nghĩa ngắn | Lớn lên đầy đủ; trở nên vững vàng, chín chắn |
| Loại từ | Động từ (con cái đã trưởng thành); hay dùng như tính từ: suy nghĩ rất trưởng thành |
| Chữ Hán | 長成: trưởng (lớn lên) + thành (nên, xong) |
| Mốc theo luật | Người thành niên: từ đủ 18 tuổi (Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015) |
| Trái nghĩa | non nớt, trẻ con, ấu trĩ |

Trưởng thành theo từ điển: lớn lên rồi vững vàng lên
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi hai nét nghĩa của động từ trưởng thành. Nét thứ nhất nói về cơ thể: người hay sinh vật phát triển đến mức hoàn chỉnh, đầy đủ, như tuổi trưởng thành, cây đang độ trưởng thành. Nét thứ hai nói về con người qua năm tháng: trở nên lớn mạnh, vững vàng nhờ trải qua thử thách, rèn luyện.
Hai nghĩa này không phải lúc nào cũng đi cùng nhau. Một cậu lớp 12 có thể cao hơn bố mà vẫn đập cửa bỏ đi khi bị nhắc; có em lớp 7 đã biết lo bữa tối cho em nhỏ khi mẹ đi làm ca. Người ta khen em ấy “trưởng thành trước tuổi”.
長成 và hai cách đọc của chữ 長
Chữ 長 có hai âm Hán Việt. Đọc là trường thì nghĩa là dài, lâu (trường thọ, trường kì). Đọc là trưởng thì nghĩa là lớn, lớn lên, đứng đầu; Thiều Chửu ghi rõ người đã đến tuổi trưởng thành gọi là trưởng, và dẫn câu “vô vật bất trưởng” — nuôi đúng cách thì không vật gì không lớn. Chữ 成 (thành) là nên, xong, thành tựu, như lạc thành là làm nhà xong.
Ghép lại, trưởng thành là lớn lên cho đến lúc nên người. Cùng gốc có trưởng tử (con cả), thành niên, lão thành.
Đủ 18 tuổi đã gọi là trưởng thành chưa?
Theo khoản 1 Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015, người thành niên là người từ đủ 18 tuổi trở lên; khoản 2 nói người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ một số trường hợp luật định. Người dưới 18 tuổi là người chưa thành niên (Điều 21).
| Thành niên theo luật | Trưởng thành về tâm lí | |
|---|---|---|
| Căn cứ | tuổi: từ đủ 18 | cách nghĩ, cách cư xử |
| Cách xác định | xem ngày sinh | không có mốc; người xung quanh nhận ra qua việc làm |
| Dấu hiệu | tự đứng tên giao dịch, chịu trách nhiệm pháp lí | giữ được bình tĩnh, nhận lỗi, tự lo việc của mình, biết nghĩ cho người khác |
Vậy đủ 18 tuổi là thành niên, chưa chắc đã trưởng thành theo nghĩa thứ hai của từ điển; trong bài văn nên tách bạch hai chữ này.
Chín chắn, khôn lớn và những chữ ở phía ngược lại
Gần nghĩa với trưởng thành có khôn lớn, lớn khôn (thường dùng khi cha mẹ nói về con), chín chắn (nghiêng hẳn về suy nghĩ), thành niên (thuật ngữ luật), nên người (sắc thái đạo đức: sống tử tế, có ích). Câu “Mẹ chỉ mong con nên người” là mong con trưởng thành theo nghĩa đầy đủ nhất.
Ở phía ngược lại là non nớt, trẻ con, ấu trĩ. Chữ trẻ con dùng cho người lớn là lời chê. Biết tiết chế cái tôi đúng lúc là một trong những chỗ phân biệt rõ nhất giữa chín chắn và trẻ con.
Bảng từ thay theo từng nghĩa, kèm câu nào đổi được sang khôn lớn, lớn mạnh và câu nào không, có trong đồng nghĩa, trái nghĩa với trưởng thành.
Quãng đời đứng trước tuổi trưởng thành có nhiều tên gọi như thời thơ ấu, tuổi ấu thơ, thuở nhỏ, gom lại trong đồng nghĩa, trái nghĩa với tuổi thơ.
Dế Mèn và lần lớn lên đầu tiên trong sách Ngữ văn 6
Chuyện trưởng thành quen thuộc nhất với học trò là đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên, trích từ Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài. Mèn khỏe mạnh, đẹp mã và rất tự đắc, coi thường hàng xóm, chê anh Dế Choắt ốm yếu. Vì muốn ra oai, Mèn trêu chị Cốc rồi chui về hang trốn; chị Cốc tưởng Choắt gây sự nên mổ Choắt trọng thương. Trước khi mất, Choắt khuyên Mèn bỏ thói hung hăng, ngông cuồng. Mèn đứng lặng trước nấm mồ bạn, hối hận, và nhận ra bài học đầu tiên của đời mình.
Đoạn trích cho thấy trưởng thành không đến từ thân hình cường tráng mà từ lúc biết hậu quả việc mình làm và chịu nhận lỗi. Có thể ôn lại các câu hỏi đọc hiểu trong bài soạn văn bản của Tô Hoài cho lớp 6. Lên lớp 9, sách Kết nối tri thức còn có hẳn một chặng dự án Đọc để trưởng thành, gắn việc đọc với việc lớn lên.
Bàn về sự trưởng thành trong bài văn nghị luận
- Giải thích: trưởng thành về thể chất, về pháp lí và về nhân cách; đề thường hỏi nghĩa thứ ba.
- Biểu hiện: tự lo việc của mình, dám nhận phần trách nhiệm cho lựa chọn của mình, giữ được bình tĩnh khi thua, biết lắng nghe.
- Con đường: người ta lớn lên qua va vấp; một lần thất bại nếu được nhìn lại tử tế sẽ thành bài học, như Dế Mèn. Bài mẫu về chuyện trượt nguyện vọng một của học sinh lớp 12 là một cách triển khai ý này.
- Liên hệ: trưởng thành gắn chặt với quãng tuổi trẻ theo từ điển và Luật Thanh niên, nhưng không tự đến khi sang tuổi mới.
Băn khoăn quanh hai chữ trưởng thành
Trưởng thành nghĩa là gì?
Là phát triển đến mức hoàn chỉnh, đầy đủ; với con người còn là trở nên vững vàng, chín chắn sau thử thách. Từ này có gốc Hán 長成, nghĩa đen là lớn lên cho đến lúc nên.
Tuổi trưởng thành là bao nhiêu tuổi?
Về pháp luật, Bộ luật Dân sự 2015 lấy mốc đủ 18 tuổi để xác định người thành niên. Về thể chất và tâm lí thì không có con số chung, mỗi người một nhịp.
Thế nào là người trưởng thành?
Là người tự lo được cho bản thân, chịu trách nhiệm về việc mình làm, giữ được bình tĩnh và biết nghĩ đến người khác. Tuổi tác chưa đủ để gọi là trưởng thành.
Trưởng thành và thành niên khác nhau thế nào?
Thành niên là khái niệm pháp lí, chỉ dựa vào tuổi. Trưởng thành rộng hơn, bao gồm cả sự chín chắn trong suy nghĩ, nên có người đã thành niên mà chưa trưởng thành.