Từ đồng nghĩa với trưởng thành khi nói về người đã lớn là khôn lớn, lớn khôn, thành người; khi nói về sự vững vàng sau rèn luyện thì có lớn mạnh, cứng cáp. Chín chắn chỉ gần nghĩa. Từ trái nghĩa với trưởng thành là non nớt, non dại; trong suy nghĩ thì là ấu trĩ, khẩu ngữ là trẻ con.
| Đồng nghĩa | khôn lớn, lớn khôn, thành người, lớn mạnh, cứng cáp; gần nghĩa: chín chắn, chững chạc |
| Trái nghĩa | non nớt, non dại, ấu trĩ, trẻ con (khẩu ngữ); về pháp lý: vị thành niên đối với thành niên |
| Loại từ | động từ (con đã trưởng thành), hay dùng như tính từ (người trưởng thành); nghĩa và mốc tuổi xem bài trưởng thành theo từ điển và pháp luật |

Ba nghĩa của trưởng thành, ba nhóm từ thay
Wiktionary và Từ điển Hoàng Phê cùng tách trưởng thành theo đối tượng: người lớn lên, sinh vật phát triển đủ, và một người hay tổ chức vững vàng hơn qua thử thách. Mỗi nghĩa nhận một nhóm từ khác.
| Nghĩa | Từ thay | Sắc thái, ví dụ |
|---|---|---|
| trẻ đã thành người lớn | khôn lớn, lớn khôn, thành người | gần gũi, hay gặp trong lời cha mẹ: “nuôi con khôn lớn” |
| vững vàng qua rèn luyện | lớn mạnh, cứng cáp | lớn mạnh hợp với tập thể (đội bóng lớn mạnh), cứng cáp hợp với người, cây non |
| con vật, cây phát triển đủ | lớn, đến tuổi sinh sản (diễn đạt) | văn khoa học giữ nguyên trưởng thành: “cá thể trưởng thành” |
Chín chắn, chững chạc chỉ tả cách nghĩ, cách cư xử, nên là gần nghĩa: có người ba mươi tuổi vẫn chưa chín chắn. Khác biệt giữa hai từ này có ở bài chín chắn khác chững chạc chỗ nào. Khi nói về cây cối, kinh tế, nhóm sinh trưởng, phát triển hợp hơn; xem các từ thay cho phát triển.
Chữ lớn trong người lớn, lớn lên cũng đổi được sang khôn lớn, trưởng thành; cách chọn theo từng câu nằm ở các từ thay cho chữ lớn.
Non nớt, ấu trĩ, trẻ con: chưa trưởng thành ở mức nào?
- non nớt, non dại: còn quá non, quá yếu; đối với nghĩa lớn lên và nghĩa vững vàng (“tay nghề còn non nớt”).
- ấu trĩ: nặng hơn, chê suy nghĩ đơn giản, thiếu hiểu biết dù tuổi đã lớn. Xem suy nghĩ ấu trĩ trông ra sao.
- trẻ con: khẩu ngữ, dùng như tính từ: “tính anh ấy còn trẻ con quá”.
- vị thành niên: chỉ đúng trong văn bản pháp lý, đối với thành niên chứ không trực tiếp với trưởng thành.
Ngây thơ không phải trái nghĩa: người trưởng thành vẫn giữ được nét ngây thơ mà không bị chê.
Người non nớt thường là người chưa có nhiều trải nghiệm; những từ cùng nghĩa với chữ ấy được gom ở những từ cùng nghĩa với trải nghiệm.
Đổi trưởng thành sang khôn lớn, lớn mạnh: chỗ nào hợp?
- “Các con đã trưởng thành, ra ở riêng” → “đã khôn lớn”: được.
- “Qua ba mùa giải, đội trẻ trưởng thành rõ rệt” → “lớn mạnh rõ rệt”: được.
- “Muỗi trưởng thành sống khoảng vài tuần” → không đổi thành “muỗi khôn lớn”; khôn lớn chỉ dùng cho người.
- “Anh ấy trưởng thành từ một chiến sĩ trinh sát” → không đổi sang “cứng cáp”; ở đây trưởng thành nghĩa là đi lên qua rèn luyện.
Câu ví dụ với trưởng thành và các từ đối lập
- Sau năm đầu xa nhà, Nam trưởng thành hơn hẳn.
- Bà một mình nuôi bốn đứa cháu khôn lớn.
- Hợp tác xã nhỏ năm nào nay đã lớn mạnh.
- Mấy cây bưởi ghép đã cứng cáp, có thể ra hoa.
- Ý kiến ấy còn non nớt nhưng rất thật lòng.
- Giận dỗi vì chuyện nhỏ như thế thì trẻ con quá.
Thắc mắc quanh từ đồng nghĩa với trưởng thành
Đồng nghĩa với trưởng thành là từ nào?
Khôn lớn, lớn khôn, thành người; nói về sự vững vàng thì có lớn mạnh, cứng cáp.
Chín chắn có đồng nghĩa với trưởng thành không?
Chỉ gần nghĩa. Chín chắn là một biểu hiện của người trưởng thành, không thay được trong câu nói về tuổi tác hay sinh vật.
Từ trái nghĩa với trưởng thành là gì?
Non nớt, non dại; chê cách nghĩ thì dùng ấu trĩ hoặc trẻ con.