Trách nhiệm là phần việc mình được giao hoặc tự nhận lấy và phải làm cho tròn; nếu làm hỏng thì chính mình gánh hậu quả. Từ này còn chỉ sự ràng buộc của mỗi người với lời nói, việc làm của bản thân. Vậy sống có trách nhiệm là gì? Nói ngắn, đó là làm đến nơi đến chốn việc của mình và dám nhận phần sai khi có sai.
| Nghĩa ngắn | Việc phải làm tròn, và sự chịu hậu quả cho lời nói, hành động của mình |
| Gốc từ | Hán Việt 責任: trách (đòi hỏi phải làm trọn) + nhiệm (gánh vác) |
| Loại từ | Danh từ; “có trách nhiệm” dùng như tính từ |
| Trái nghĩa | Vô trách nhiệm, tắc trách, thoái thác |

Hai lớp nghĩa của trách nhiệm theo từ điển
Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên tách chữ này thành hai nét nghĩa, cùng là danh từ.
- Phần việc gắn với một người. Đó là việc người ấy được giao, hoặc ai cũng coi như của người ấy, và phải bảo đảm làm xong cho đúng; kết quả tồi thì người ấy chịu. Ví dụ: Đóng cửa sổ trước khi về là trách nhiệm của tổ trực nhật.
- Sự ràng buộc với chính mình. Đã nói, đã làm thì phải giữ cho đúng, còn nếu sai thì không chối. Ví dụ: Em vẽ bậy lên bàn thì em phải chịu trách nhiệm lau sạch.
Nét nghĩa thứ nhất nhìn từ phía công việc, nét thứ hai nhìn từ phía con người. Một cầu thủ đá hỏng phạt đền thì không phạm luật gì, nhưng anh vẫn có thể bước ra nói “lỗi tại tôi”; đó là trách nhiệm theo nghĩa thứ hai.
Trong câu, “trách nhiệm” hay đi với các động từ nhận, gánh, chịu, làm tròn, đùn đẩy, trốn tránh. Ghép “có” phía trước thì thành lời khen một con người: một lớp trưởng rất có trách nhiệm.
Nhiều bạn viết nhầm thành “trách nghiệm” vì quen tay với kinh nghiệm; cách nhớ có ở bài chữ trách nhiệm viết thế nào cho đúng.
Chữ 責 và chữ 任: đòi hỏi đi kèm gánh vác
Tra Thiều Chửu, chữ trách (責) có nghĩa đầu tiên là cái phận sự mà người ta mong, người ta đòi mình phải làm cho trọn. Các nghĩa sau nặng dần: trách mắng, hỏi vặn, thậm chí đánh phạt. Chữ này còn một âm đọc là trái, cùng nghĩa với món nợ. Nghĩ theo lối chiết tự, trách nhiệm giống một khoản nợ mà mình phải trả bằng việc làm.
Chữ nhiệm (任) theo Thiều Chửu đọc là nhâm hoặc nhậm; người Việt quen đọc “nhiệm”. Nghĩa của nó là gánh lấy, chịu lấy, rồi mở rộng ra thành chức phận, việc được giao, và cả việc dùng người. Từ đó có cả một họ từ: nhiệm vụ, nhiệm kì, bổ nhiệm, tín nhiệm, kế nhiệm.
Chữ 責 cũng tự dựng nên họ từ của nó: phụ trách (đảm nhận việc), khiển trách (phê bình chính thức), trách cứ. Câu Hán Việt quen thuộc “tiên trách kỉ, hậu trách nhân” (先責己, 後責人) khuyên trước hết hãy xét lỗi mình rồi mới trách người. Đặt hai chữ cạnh nhau, 責任 có nghĩa là việc người ta đòi mình làm và mình phải gánh, không đẩy sang ai khác.
Trách nhiệm, nghĩa vụ hay bổn phận: dùng chữ nào?
Ba từ này đều nói về “việc phải làm”, nên đề văn hay dùng lẫn. Thật ra mỗi từ có trọng tâm riêng.
| Từ | Từ đâu mà có | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Trách nhiệm | Việc được giao, lời hứa, hành động của chính mình | Nhấn vào chuyện làm tròn và chịu hậu quả | trách nhiệm của tổ trưởng; chịu trách nhiệm về lời nói |
| Nghĩa vụ | Pháp luật, quy định, đạo lí chung của xã hội | Bắt buộc, áp cho mọi người như nhau | nghĩa vụ học tập; nghĩa vụ đóng thuế |
| Bổn phận | Vị trí của mình trong gia đình, cộng đồng | Mang màu đạo đức, tình cảm, thường là tự giác | bổn phận làm con; bổn phận của học trò |
Chẳng hạn, học tập là nghĩa vụ vì Hiến pháp ghi đó vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của công dân; vâng lời, hiếu thảo với cha mẹ là bổn phận; còn làm xong phần thuyết trình đã nhận trong nhóm là trách nhiệm. Từ điển cũng xếp bổn phận là từ gần nghĩa với nét nghĩa thứ nhất của trách nhiệm.
Ở phía ngược lại có vô trách nhiệm (không quan tâm đến việc của mình), tắc trách (làm qua loa cho xong), thoái thác và lối nói đùn đẩy, đổ lỗi. Ông bà ta nói về chuyện này qua khá nhiều câu, xem ở trang ca dao, tục ngữ nói về tinh thần trách nhiệm.
Ai cần thêm phận sự, chức trách cùng các từ trái với có trách nhiệm như tắc trách, vô trách nhiệm thì xem đồng nghĩa, trái nghĩa với trách nhiệm.
Khi một việc kéo theo phần của nhiều người cùng gánh, tiếng Việt nói trách nhiệm liên đới; chữ 連帶 và những từ dễ lẫn với nó có ở khái niệm liên đới.
Đề nghị luận “sống có trách nhiệm”: hiểu đề và chọn luận điểm
Đề kiểu “Suy nghĩ về lối sống có trách nhiệm” hay “Tuổi trẻ và trách nhiệm” xuất hiện từ lớp 8 tới lớp 12. Dưới đây là một khung ý, em lắp dẫn chứng của chính mình vào.
- Giải thích: trách nhiệm là việc của mình thì làm cho xong, làm sai thì chịu. Sống có trách nhiệm là làm tròn việc ấy với bản thân, gia đình, tập thể và môi trường, không cần ai nhắc.
- Biểu hiện: giữ lời hứa; làm bài nhóm đúng hạn, không để bạn gánh hộ; tắt đèn khi ra khỏi lớp; nhận lỗi khi làm vỡ đồ thay vì im lặng.
- Vì sao cần: người có trách nhiệm được tin cậy, được giao việc lớn hơn; một tập thể mà ai cũng làm tròn phần mình thì chạy trơn tru.
- Phản đề: thói đổ lỗi, đùn đẩy; ngược lại, ôm hết mọi việc vào mình đến kiệt sức cũng không phải là trách nhiệm đúng nghĩa.
- Bài học: bắt đầu từ việc nhỏ trong ngày, nói được thì làm được.
Muốn thấy khung ý trên thành bài văn, đọc mẫu “Tự do luôn đi cùng trách nhiệm” trong mười bài nghị luận đạo lí lớp 11, hoặc mẫu về tuổi trẻ với đất nước và mẫu phê phán thói đổ lỗi trong văn mẫu nghị luận đời sống lớp 8.
Trách nhiệm qua những câu hỏi ngắn
Sống có trách nhiệm là gì?
Là sống biết việc nào thuộc phần mình và làm cho tròn, không chờ nhắc, không đẩy cho người khác. Khi có sai sót thì nhận và sửa. Người sống có trách nhiệm thường giữ lời hứa, đúng giờ và nghĩ đến người bị ảnh hưởng bởi việc mình làm.
Tinh thần trách nhiệm là gì?
Là thái độ tự giác gánh vác phần việc của mình, kể cả khi không ai kiểm tra. Ai có tinh thần ấy sẽ làm việc cẩn thận như thể kết quả mang tên mình.
Trách nhiệm tiếng Anh là gì?
Thường dịch là responsibility. Khi muốn nhấn vào việc phải giải trình, chịu hậu quả trước người khác, tiếng Anh dùng accountability; “có trách nhiệm” là responsible.
Trách nhiệm của học sinh gồm những gì?
Làm bài tập trước khi đến lớp, giữ gìn sách vở và đồ dùng chung, trực nhật đúng phiên, báo cô giáo khi thấy bạn bị bắt nạt. Ở nhà, trách nhiệm có thể đơn giản là tự dọn góc học tập và rửa bát sau bữa tối.