Từ đồng nghĩa với tuổi thơ là thời thơ ấu, tuổi ấu thơ, tuổi nhỏ; trong lời kể thân mật có thuở nhỏ, hồi bé. Tuổi thơ là danh từ chỉ một quãng đời nên không có từ trái nghĩa theo từ điển. Khi cần ý đối lập, người viết dùng tuổi trưởng thành hoặc tuổi già, và đó là đối lập theo ngữ cảnh.
| Đồng nghĩa | thời thơ ấu, tuổi ấu thơ, tuổi nhỏ, thuở nhỏ, hồi bé; gần nghĩa: tuổi niên thiếu |
| Trái nghĩa | không có cặp trực tiếp; đối lập theo ngữ cảnh: tuổi trưởng thành, tuổi già |
| Nghĩa | danh từ: độ tuổi còn nhỏ, còn non dại (Từ điển Hoàng Phê) |

Thời thơ ấu, tuổi ấu thơ, thuở nhỏ: giọng văn mỗi từ một khác
Thơ ấu và ấu thơ là tính từ, nên phải ghép với thời, tuổi, những ngày mới thay được tuổi thơ: “thời thơ ấu”, “tuổi ấu thơ”. Chữ thơ ở đây là non trẻ, cùng gốc với chữ thơ trong ngây thơ gốc ở chữ nào.
| Từ | Sắc thái | Hợp với văn nào |
|---|---|---|
| thời thơ ấu | trang trọng hơn, gợi một khoảng đời đã qua | văn tự sự, hồi kí |
| tuổi ấu thơ | nhiều chất thơ, hơi cổ | thơ, lời bài phát biểu |
| tuổi nhỏ | trung tính, nói rõ là còn bé | “tuổi nhỏ làm việc nhỏ” |
| thuở nhỏ, hồi bé | khẩu ngữ, giọng kể chuyện | nhật kí, lời kể của nhân vật |
| tuổi niên thiếu (gần nghĩa) | rộng hơn: cả những năm thiếu niên, trước tuổi trưởng thành | tiểu sử, sách |
Tuổi thơ có từ trái nghĩa không?
Không có. Từ điển không ghi cặp nào, vì không có quãng đời nào “ngược” với tuổi nhỏ. Khi đặt đối, người viết chọn theo câu:
- tuổi trưởng thành: đối với tuổi thơ trong chuyện lớn lên. Mốc chuyển giữa hai quãng được bàn ở bài lúc nào gọi là trưởng thành.
- tuổi già: đối ở hai đầu một đời người, hay gặp trong thơ văn khi nói về thời gian.
Cặp “trẻ con – người lớn” là đối lập về người, không phải về quãng đời.
Tuổi thơ hay tuổi thọ: hai chữ dễ gõ nhầm
Tuổi thọ là số năm sống được của người, vật hoặc máy móc: “tuổi thọ trung bình”, “tuổi thọ của pin”. Hai từ chỉ khác dấu nặng; “kỉ niệm tuổi thọ” là lỗi gõ hay gặp trong bài văn.
Thay tuổi thơ bằng thời thơ ấu, thuở nhỏ được không?
- “Tuổi thơ của tôi gắn với dòng sông” → “Thời thơ ấu của tôi…”: được, giọng hồi tưởng.
- “Ông kể chuyện tuổi thơ ở làng” → “chuyện hồi bé”: được, gần lời nói hơn.
- “Bảo vệ tuổi thơ khỏi bạo lực” → không thay bằng “thuở nhỏ”; ở đây tuổi thơ chỉ trẻ em nói chung.
- “Một tuổi thơ dữ dội” → đổi thành “một thời thơ ấu dữ dội” vẫn đúng, nhưng “một tuổi ấu thơ dữ dội” thì gượng.
Đặt câu với tuổi thơ và các từ cùng nghĩa
- Tiếng ve gợi lại cả một tuổi thơ chân đất.
- Thời thơ ấu của mẹ trôi qua bên khung cửi.
- Bức ảnh đen trắng lưu giữ tuổi ấu thơ của hai anh em.
- Hồi bé, tôi tin trong quả bí ngô có một cỗ xe.
- Từ tuổi nhỏ, chị đã biết trông em, nấu cơm.
- Qua tuổi thơ, ai rồi cũng bước vào tuổi trưởng thành.
Muốn đọc tuổi thơ trong văn chương, có thể bắt đầu từ bài thơ Tuổi thơ của Nguyễn Duy hoặc truyện Tuổi thơ tôi trong Ngữ văn 6.
Câu hỏi hay gặp về từ tuổi thơ
Từ đồng nghĩa với từ tuổi thơ là gì?
Thời thơ ấu, tuổi ấu thơ, tuổi nhỏ; khẩu ngữ có thuở nhỏ, hồi bé.
Thơ ấu có phải đồng nghĩa với tuổi thơ không?
Thơ ấu là tính từ, nên cần ghép thành “thời thơ ấu” thì mới đồng nghĩa với danh từ tuổi thơ.
Trái nghĩa với tuổi thơ là gì?
Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Theo ngữ cảnh có thể đối với tuổi trưởng thành hoặc tuổi già.