Ve con đi học là bài đọc mở đầu chủ điểm 8 Trường học, phần Luyện tập tổng hợp trong sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 146–147. Bài gồm phần đọc truyện, 3 câu hỏi đọc hiểu và 3 bài tập Viết (tập chép, chọn g hay gh, chọn vần eo hay oe).

Đọc: Ve con đi học (trang 146)
Truyện theo Trọng Bảo, do Thanh Tú kể. Tranh vẽ thầy giáo bọ rùa đeo kính chỉ lên bảng có chữ e, E; các bạn bướm, ong ngồi học; còn chú ve con thì chạy ra ngoài, miệng kêu e… e…
Ý chính của truyện:
- Ve con ham chơi, ngày đầu đi học còn dậy muộn.
- Mới học được một chữ e, ve đã tưởng mình biết chữ rồi bỏ ra vườn chơi.
- Từ đó ve trốn học, chỉ biết mỗi chữ e mà vẫn đem ra khoe suốt ngày.
Từ ngữ cần hiểu:
- ham chơi: chỉ thích chơi, không chịu học.
- trốn học: tự ý bỏ học, không đến lớp.
- khoe tài: nói cho mọi người biết mình giỏi (nhưng thật ra ve chẳng giỏi).
Cách đọc: đọc đúng các tiếng ham chơi, vội, reo, trốn học, khoe tài. Lời ve con reo đọc to, kéo dài tiếng e; câu cuối đọc chậm, hơi buồn cười.
Nội dung chính bài Ve con đi học
Ve con lười học, mới biết một chữ đã bỏ học đi chơi, nên mãi mãi chỉ đọc được mỗi chữ e mà còn tưởng mình giỏi. Truyện vui giải thích vì sao con ve kêu e… e…, đồng thời nhắc em chăm chỉ học hành, không tự mãn khi mới biết một chút.
Đọc hiểu (trang 146)
Câu 1 (trang 146): Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? Chọn ý đúng:
a) Vì thầy giáo chỉ dạy chữ e, không dạy chữ khác.
b) Vì mới học được chữ e, ve con đã bỏ học đi chơi.
Trả lời: Chọn ý b. Thầy vẫn dạy tiếp các chữ khác, nhưng ve con trốn học nên không biết thêm chữ nào.
Câu 2 (trang 146): Ve con suốt ngày đọc “e… e…” để làm gì? Ý nào đúng?
a) Để thuộc bài.
b) Để khoe tài.
Trả lời: Chọn ý b. Ve con nghĩ mình đã giỏi, nên cứ kêu e… e… cho mọi người nghe thấy.
Câu 3 (trang 146): Nếu ve hiểu trốn học là sai, bạn ấy sẽ nói lời xin lỗi bố mẹ thế nào?
Trả lời: Con đóng vai ve con, nói lời xin lỗi chân thành và hứa sửa lỗi. Ví dụ:
- Bố mẹ ơi, con xin lỗi vì đã trốn học đi chơi. Từ mai con sẽ dậy sớm, đến lớp đều và học thật chăm.
- Con biết con sai rồi ạ. Con mới biết có một chữ mà đã tưởng mình giỏi. Con hứa sẽ học hết các chữ cái.
Khi xin lỗi, con nhìn người nghe, nói lễ phép, có từ ạ và nêu rõ mình sai ở đâu.
Đọc (hoặc kể) cho người thân nghe câu chuyện em vừa học
Con đọc truyện cho người thân nghe, đến lời ve con thì kéo dài tiếng e cho vui. Kể xong, con giải thích vì sao ngày hè con ve cứ kêu mãi một tiếng.
Viết (trang 147)
Câu 1 (trang 147): Tập chép
Bài chép: Dàn đồng ca mùa hạ (trích), của Nguyễn Minh Nguyên, gồm 4 dòng thơ.
Trả lời: Đoạn thơ có 4 dòng, mỗi dòng 5 tiếng, tả tiếng ve kêu trong vòm lá mùa hè. Con chép như sau:
- Các dòng thẳng hàng với nhau, chữ đầu dòng viết hoa.
- Tiếng dễ viết sai: chẳng (ch, dấu hỏi), râm ran (r), trầm (tr), dày đặc (d).
- Cuối đoạn có dấu chấm. Chép xong, soát lại từng tiếng với sách.
Câu 2 (trang 147): Chọn chữ phù hợp với ô trống
Hai tranh, có hai chữ g và gh để chọn. Tranh 1: Ve mẹ ▢ọi mãi, ve con mới dậy đi học. Tranh 2: Ve con ▢ặp ai cũng khoe: “Tớ giỏi ▢ê!”.
Trả lời:
| Tranh 1 | gọi mãi |
| Tranh 2 | gặp ai – giỏi ghê |
Quy tắc: gh đứng trước e, ê, i (ghê, ghế, ghi); g đứng trước các âm còn lại (gọi, gặp, gà). Con xem lại Bài 16: gh.
Câu 3 (trang 147): Chọn vần phù hợp với ô trống
Hai tranh, có hai vần eo và oe để chọn. Tranh 1: Suốt mùa hè, ve con kh▢ tài ca hát. Tranh 2: Được cô khen, dế con nhảy nhót r▢ mừng.
Trả lời:
| Tranh 1 | khoe tài (vần oe) |
| Tranh 2 | reo mừng (vần eo) |
Tranh 1 vẽ ve con ôm đàn ghi-ta ngồi trên cành tre.