Soạn bài Tức nước vỡ bờ dưới đây giải đủ 10 câu hỏi của mục Tự đánh giá cuối Bài 8 (Truyện lịch sử và tiểu thuyết), sách Ngữ văn 8 Cánh diều tập hai, trang 76 – 80. Bộ câu hỏi gồm 5 câu trắc nghiệm (có giải thích vì sao chọn đáp án) và 5 câu tự luận, kèm phần đọc hiểu nhanh để em nắm văn bản trước khi làm bài.
Đọc hiểu nhanh văn bản Tức nước vỡ bờ
Tự đánh giá là phần em tự đọc một văn bản mới rồi trả lời câu hỏi, nên cần nắm chắc xuất xứ, diễn biến và các nhân vật trước khi xem đáp án.

Xuất xứ và thể loại
- Tác giả: Ngô Tất Tố (1893 – 1954), quê ở Lộc Hà (Đông Anh, Hà Nội ngày nay); nhà văn, nhà báo, học giả nổi tiếng với các trang viết về nông thôn Bắc Bộ trước Cách mạng tháng Tám.
- Xuất xứ: đoạn trích thuộc tiểu thuyết Tắt đèn, đỉnh cao sự nghiệp của ông, in trên báo Việt nữ năm 1937. Đoạn trích thường được giới thiệu là nằm ở chương XVIII của cuốn tiểu thuyết; tên đoạn trích do người biên soạn đặt, mượn từ một câu thành ngữ dân gian.
- Thể loại: tiểu thuyết hiện thực (đoạn trích tiểu thuyết), được đặt trong Bài 8 cùng các văn bản truyện lịch sử và tiểu thuyết.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba, người kể giấu mình nhưng luôn đứng về phía gia đình chị Dậu.
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
Tóm lược đoạn trích
Đoạn chữ in nhỏ cho biết trước đó gia đình chị Dậu đã kiệt quệ vì sưu thuế: anh Dậu ốm vẫn bị trói ra đình, chị phải bán con gái lớn, rồi còn bị bắt nộp phần sưu của chú em chồng đã khuất. Anh Dậu được cõng về trong tình trạng ngất lịm, nhờ hàng xóm cứu mới tỉnh. Sáng hôm sau, nồi cháo nấu từ gạo bà lão láng giềng cho vừa chín, chị Dậu mời chồng ăn; đúng lúc ấy bọn cai lệ, người nhà lí trưởng ập vào đòi sưu. Chị hạ mình van xin nhưng bị chửi, bị đấm, bị tát, còn chồng chị sắp bị trói lôi đi. Không nhịn được nữa, chị Dậu đánh gục cả hai kẻ ức hiếp.
Bố cục: Tức nước vỡ bờ có mấy phần?
Văn bản chính (không kể đoạn in nhỏ) chia làm hai phần:
- Phần 1 (từ “Cháo chín” đến “ăn có ngon miệng hay không”): người vợ lo cho chồng đang ốm.
- Phần 2 (còn lại): bọn tay sai xông vào thúc sưu, chị Dậu từ van xin chuyển sang chống trả.
Hệ thống nhân vật
- Chị Dậu: người vợ nông dân hết mực thương chồng con, nhẫn nhịn nhưng mang sức phản kháng tiềm tàng.
- Anh Dậu: người nông dân hiền lành, ốm yếu, sợ hãi và cam chịu.
- Cai lệ: viên cai chỉ huy lính lệ, đi thúc sưu cùng người nhà lí trưởng; hống hách, tàn nhẫn nhưng ốm yếu vì nghiện.
- Người nhà lí trưởng: kẻ hầu của lí trưởng, mỉa mai chị Dậu nhưng còn chút e dè khi phải trói người ốm.
- Bà lão láng giềng: người hàng xóm tốt bụng, lo lắng và khuyên anh Dậu trốn đi.
Soạn bài Tức nước vỡ bờ: câu hỏi trắc nghiệm (trang 79 – 80)
Năm câu đầu là trắc nghiệm một lựa chọn. Bên dưới mỗi đáp án có lời giải thích ngắn để em biết cách loại trừ các phương án sai.
Câu 1: Nhiệm vụ của đoạn chữ in nhỏ phía trên văn bản (trang 79)
Đoạn chữ in nhỏ ở phía trên văn bản Tức nước vỡ bờ có nhiệm vụ gì?
- A. Tóm tắt toàn bộ tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố
- B. Tóm tắt bối cảnh xảy ra trước đoạn trích Tức nước vỡ bờ
- C. Tóm tắt câu chuyện bọn người nhà lí trưởng đánh trói anh Dậu
- D. Tóm tắt cảnh chị Dậu phải xoay xở vì suất sưu của chồng
Trả lời: Chọn B.
Đoạn in nhỏ thuật lại những sự việc diễn ra ngay trước cảnh chính: không khí làng quê mùa sưu thuế, cảnh nhà chị Dậu cùng quẫn, việc bán cái Tí, khoản sưu đóng thay người em chồng, đêm anh Dậu bị trả về và bát gạo của bà lão hàng xóm. Nó không kể hết tiểu thuyết (phần sau chương này hoàn toàn không được nhắc), nên A sai. Hai phương án C và D chỉ là từng ý nhỏ nằm trong đoạn in nhỏ, không bao quát được nhiệm vụ của cả đoạn.
Câu 2: Câu nào là câu phủ định? (trang 79)
Câu nào là câu phủ định trong những câu dưới đây?
- A. Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng.
- B. Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
- C. Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!
- D. U nó không được thế!
Trả lời: Chọn D.
Câu phủ định là câu có từ ngữ mang ý phủ định (không, chưa, chẳng, đâu có…) để bác bỏ hoặc ngăn cản một điều. Câu D có từ “không”, là lời anh Dậu can vợ, ngăn chị đừng đánh lại bọn tay sai. Câu A là câu kể bình thường; câu B mang hình thức hỏi, dùng để quát nạt; câu C là lời thách thức, đe dọa. Cả ba đều không chứa từ phủ định.
Câu 3: Câu nào là câu khẳng định? (trang 80)
Câu nào là câu khẳng định trong những câu sau?
- A. Hai ông làm phúc nói với ông lí cho cháu khất…
- B. Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột.
- C. Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ.
- D. Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!
Trả lời: Chọn C.
Câu C xác nhận một ý nghĩ có thật (chị Dậu đồng tình với bà lão là nên cho chồng trốn), không có từ phủ định, nên là câu khẳng định. Các câu còn lại đều dùng để đề nghị, nhờ vả: A là lời nhờ nói giúp xin khất, B có từ “hãy” khuyên chồng ăn cháo, D là lời van xin tha cho chồng. Đó là những câu cầu khiến chứ không nhằm khẳng định một sự việc.
Câu 4: Diễn biến thái độ của chị Dậu (trang 80)
Nhận xét nào sau đây đúng với diễn biến thái độ của chị Dậu trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?
- A. Từ khẩn cầu run run đến thiết tha van xin
- B. Từ thiết tha van xin đến liều mạng cãi lại bằng lí lẽ
- C. Từ nhẫn nhịn đến phản kháng hết sức quyết liệt bằng lí lẽ
- D. Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời và chống trả quyết liệt
Trả lời: Chọn D.
Thái độ của chị Dậu đi qua ba nấc: ban đầu chị “run run” xưng cháu, gọi ông, nhẫn nhục xin khất; khi chồng sắp bị trói, chị cãi lại bằng lí lẽ “Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!”; cuối cùng chị túm cổ cai lệ, vật ngã người nhà lí trưởng. Phương án D gom đủ cả lời nói lẫn hành động. A và B mới dừng ở nửa đầu câu chuyện; C chỉ nói phản kháng “bằng lí lẽ”, bỏ mất phần chống trả bằng sức.
Câu 5: Mục đích mà đoạn trích không hướng tới (trang 80)
Đoạn trích Tức nước vỡ bờ không nhằm mục đích nào sau đây?
- A. Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đương thời
- B. Phản ánh tình trạng người dân vùng quê nghèo cãi nhau vì chuyện nợ nần
- C. Thể hiện lòng nhân hậu và sức sống mạnh mẽ của người phụ nữ nông dân
- D. Chỉ ra nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức và chế độ sưu thuế bất công
Trả lời: Chọn B.
Xung đột trong đoạn trích không phải chuyện xích mích nợ nần giữa những người dân với nhau. Đó là cuộc đụng độ giữa một gia đình nông dân thiếu sưu với bọn tay sai thay mặt bộ máy cai trị đi thu thuế. Ba phương án A, C, D đều đúng là điều tác giả muốn gửi gắm: tố cáo xã hội tàn ác, cảm thông với nỗi khổ vì sưu thuế và ngợi ca vẻ đẹp của chị Dậu.
Soạn bài Tức nước vỡ bờ: câu hỏi tự luận (trang 80)
Năm câu sau yêu cầu em trình bày bằng lời của mình, có dẫn chứng từ văn bản.
Câu 6: Gia cảnh của chị Dậu qua đoạn chữ in nhỏ (trang 80)
Qua đoạn chữ in nhỏ phía trên văn bản, em hiểu gì về gia cảnh của chị Dậu?
Trả lời:
- Nhà chị Dậu thuộc loại “nhất nhì trong hạng cùng đinh”, tức là nghèo vào bậc nhất trong đám dân thường không có chức phận gì ở làng.
- Vì thiếu tiền sưu, anh Dậu dù đang ốm cũng bị bắt trói ra đình. Chị Dậu phải đứt ruột bán cái Tí – con gái lớn mới lên bảy – cho nhà Nghị Quế ở thôn Đoài.
- Bán con rồi vẫn chưa xong: chị còn bị bắt đóng nốt suất sưu thay cho chú em chồng mất từ năm ngoái, một thứ thuế vô lí đánh lên cả người đã khuất.
- Đêm đó, anh Dậu bị cõng về như một cái xác, gọi mãi không tỉnh; cả nhà nhịn đói từ hôm trước, có được nồi cháo là nhờ bát gạo của bà lão bên cạnh.
⇒ Gia đình chị Dậu đã bị dồn tới đường cùng: mất con, chồng thập tử nhất sinh, nhà không còn hạt gạo. Hoàn cảnh ấy là nền để người đọc hiểu vì sao chị không thể lùi thêm khi bọn tay sai tiếp tục đến hành hạ.
Câu 7: Nhận xét về tính cách tên cai lệ (trang 80)
Em có nhận xét gì về tính cách của tên cai lệ?
Trả lời:
- Hống hách, coi người dân như tội phạm: hắn đến thúc sưu mà mang theo cả “roi song, tay thước và dây thừng”, vừa vào đã gõ roi xuống đất quát tháo.
- Thô lỗ, mất hết tình người: hắn xưng “ông”, gọi anh Dậu là “thằng”, mở miệng là chửi: “Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à?”. Thấy người ốm, hắn không mảy may động lòng; nghe lời van xin, hắn dọa dỡ cả nhà.
- Tàn bạo: hắn giật thừng tự đi trói anh Dậu khi người nhà lí trưởng còn chần chừ, bịch vào ngực rồi tát vào mặt một người đàn bà đang bế con mọn.
- Yếu ớt, đáng khinh: giọng hắn khàn khàn vì hút xái, sức thì “lẻo khoẻo”; bị chị Dậu đẩy một cái là ngã chỏng quèo, nhưng nằm dưới đất vẫn còn thét trói.
⇒ Tuy chỉ là kẻ tay chân hạng bét, cai lệ lại là hiện thân của bộ máy thống trị tàn ác thời ấy: nhân danh “thuế của nhà nước” để chà đạp người nghèo. Qua nhân vật, Ngô Tất Tố vừa tố cáo vừa mỉa mai cái uy quyền rỗng tuếch của chúng.
Câu 8: Tình huống khiến chị Dậu vùng dậy chống trả (trang 80)
Theo em, tình huống nào đã khiến chị Dậu vùng dậy chống trả quyết liệt với bọn tay sai?
Trả lời:
- Chị Dậu đã nhịn đến mức không thể nhịn hơn: van xin hết lời vẫn bị chửi, bị dọa dỡ nhà. Cai lệ còn giật thừng xông đến trói anh Dậu – người chồng ốm nặng vừa mới hồi tỉnh, bát cháo còn chưa kịp húp.
- Khi chị chạy đến đỡ tay xin tha, hắn bịch liền mấy cái vào ngực chị; chị cự lại bằng lời thì bị tát, và hắn vẫn tiếp tục nhảy vào chỗ anh Dậu.
- Như vậy, chính hành động muốn bắt trói người chồng đau yếu, cùng những cú đánh vào bản thân chị, đã làm sự nhẫn nhịn trong chị vỡ ra. Sức mạnh chống trả bắt nguồn từ tình thương chồng và lòng căm giận bị dồn nén lâu ngày – đúng như nhan đề: nước bị chặn mãi thì sẽ phá bờ.
Câu 9: Diễn biến tâm lí của chị Dậu qua các từ xưng hô (trang 80)
Diễn biến tâm lí và hành động bảo vệ chồng của chị Dậu được tác giả miêu tả như thế nào thông qua các từ xưng hô trong văn bản?
Trả lời: Chị Dậu đổi cách xưng hô ba lần, mỗi chặng ứng với một nấc tâm lí và hành động:
| Chặng | Cách xưng hô | Tâm lí, hành động |
|---|---|---|
| 1. Van xin | cháu – ông (gọi chồng là “nhà cháu”) | Hạ mình, nhẫn nhục, tự đặt mình ở vị thế kẻ dưới để mong bọn chúng thương tình: xin khất sưu, xin tha cho người ốm, chạy đến đỡ tay cai lệ. |
| 2. Cự lại bằng lí lẽ | tôi – ông | Không còn nhún nhường; chị đứng ngang hàng, viện lẽ phải để cảnh cáo: “Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!” |
| 3. Chống trả | bà – mày | Căm giận bùng nổ, chị đứng trên kẻ thù để thách thức: “Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!”, rồi túm cổ cai lệ ấn ra cửa, giằng gậy và quật người nhà lí trưởng ngã nhào ra thềm. |
Sự thay đổi xưng hô cho thấy tâm lí nhân vật phát triển hợp lí, tự nhiên: càng bị dồn ép, chị càng mạnh mẽ. Giọng kể pha chút hài hước khi tả cai lệ “ngã chỏng quèo” và người nhà lí trưởng thua “chị chàng con mọn” làm nổi bật sức vóc của chị Dậu và sự thảm hại của bọn tay sai.
Câu 10: Viết đoạn văn về nhân vật chị Dậu (trang 80)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 8 – 10 dòng) trình bày ngắn gọn suy nghĩ của em về nhân vật chị Dậu.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo:
Đọc Tức nước vỡ bờ, em vừa thương vừa cảm phục chị Dậu. Giữa lúc nhà cửa xác xơ, con gái vừa phải bán đi, chị vẫn dành những gì dịu dàng nhất cho chồng: rón rén bưng bát cháo, ngồi chờ xem anh ăn có ngon không. Khi bọn tay sai ập vào, chị nhẫn nhịn xưng cháu, gọi ông, chỉ mong chúng tha cho người ốm. Nhưng sự hiền lành ấy có giới hạn. Thấy chồng sắp bị trói, bản thân bị đánh, chị đổi giọng, rồi ra tay quật ngã cả cai lệ lẫn người nhà lí trưởng. Câu nói “Thà ngồi tù. Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được…” cho thấy chị không còn sợ cường quyền nữa. Ở chị hội tụ những nét đẹp của người đàn bà quê: giàu tình thương, đảm đang và mang trong mình một sức sống mạnh mẽ không gì dập tắt được.
Kết luận
Mục Tự đánh giá giúp em vận dụng những gì đã học ở Bài 8 vào một văn bản mới: nhận ra nhiệm vụ của đoạn tóm tắt bối cảnh, phân biệt câu khẳng định với câu phủ định, theo dõi diễn biến tâm lí nhân vật qua lời nói và cách xưng hô. Khi làm bài, hãy bám sát chi tiết trong văn bản, nhất là ba chặng xưng hô của chị Dậu, vì đây là chìa khóa để trả lời cả phần trắc nghiệm lẫn tự luận.
Xem thêm: