Học giả là người lấy việc nghiên cứu làm nghề chính, có vốn hiểu biết khoa học vừa sâu vừa rộng, dành phần lớn đời mình cho sách vở, tư liệu, công trình. Nếu đang tìm “học giả nghĩa là gì”, hãy nhớ một điểm hay bị đọc lệch: chữ giả ở đây là 者 (người), chẳng dính dáng gì đến giả trong giả dối.
| Nghĩa ngắn | Người chuyên nghiên cứu, hiểu biết sâu và rộng về một hay nhiều ngành |
| Gốc từ | Hán Việt 學者: học (học, nghiên cứu) + giả (người, kẻ) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Trang trọng, thường mang ý kính trọng |
| Tiếng Anh | scholar |

Học giả: hai chữ 學 và 者
Chữ học (學) trong từ điển Hán Việt có một nét nghĩa rất đáng để ý: hễ vì nghiên cứu mà biết tới gốc ngọn của sự vật thì đều gọi là học. Từ nét ấy mới có học thuật, khoa học, văn học, sử học. Vậy là chữ học không dừng ở chuyện ngồi lớp nghe giảng.
Chữ giả (者) đứng sau một chữ khác để chỉ người làm việc ấy, gần giống đuôi “-er” của tiếng Anh. Tiếng Việt còn giữ cả một họ từ như vậy: tác giả (người viết), độc giả (người đọc), sứ giả (người đi sứ), diễn giả (người diễn thuyết), khán giả (người xem).
Ghép lại, 學者 là “người làm cái việc học”, hiểu theo nghĩa rộng của chữ học. Học sinh nhỏ đôi khi đọc chữ này rồi hỏi sao lại “học giả” như học đồ giả. Cứ đặt nó cạnh tác giả, độc giả là thấy ngay chữ giả ở đây chỉ người.
Người thế nào mới đáng gọi là học giả?
Các từ điển tiếng Việt thông dụng đều xếp học giả vào danh từ, chỉ người chuyên nghiên cứu, có tri thức khoa học sâu rộng. Hai vế của định nghĩa đi liền nhau: chuyên nghiên cứu, tức là coi việc tìm tòi là nghề, là việc chính; và sâu rộng, tức là biết nhiều mà vẫn biết kĩ.
Vì vậy, một người đọc nhiều chưa hẳn là học giả. Người ta thường dành chữ này cho ai có công trình để đời: bộ từ điển, bộ sử, những cuốn khảo cứu được người sau dẫn lại. Trên báo chí, “giới học giả” còn được dùng để chỉ chung những nhà nghiên cứu ở các viện, các trường đại học, ví dụ: các học giả trong nước và quốc tế dự hội thảo về chữ Nôm.
Có hai lưu ý về sắc thái. Thứ nhất, đây là từ để gọi người khác với ý trân trọng; tự xưng “tôi là học giả” nghe khá lạ tai. Thứ hai, tiếng Việt không có từ trái nghĩa chặt chẽ với học giả; muốn nói người không được đi học thì dùng thất học, muốn nói người hiểu biết nông thì dùng kém hiểu biết.
Đặt cạnh nhà nghiên cứu, bác học, trí thức
| Từ | Nhấn vào đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Học giả | Hiểu biết sâu rộng, có công trình nghiên cứu, thường về văn hóa, lịch sử, ngôn ngữ | Một học giả cả đời khảo cứu văn hóa dân gian |
| Nhà nghiên cứu | Nghề nghiệp, công việc; trung tính, không hàm ý tầm vóc | Nhà nghiên cứu trẻ ở viện sử học |
| Nhà bác học | Học rộng nhiều ngành, uyên thâm; hay gắn với khoa học tự nhiên | Nhà bác học Lê Quý Đôn, nhà bác học Newton |
| Trí thức | Người làm việc bằng trí óc nói chung, có học vấn | Tầng lớp trí thức |
Nhà khoa học và học giả cũng hay bị dùng lẫn. Ranh giới mềm thôi, nhưng thói quen chung là: ngành tự nhiên, kĩ thuật thì nói nhà khoa học; ngành nhân văn như sử, văn, triết, ngôn ngữ thì chữ học giả nghe hợp hơn. Muốn rõ hơn chữ tri thức, có bài tri thức và hai chữ 知識 khác gì kiến thức; còn tính chất của công việc học giả làm thì nằm ở bài tính học thuật của một công trình.
Những cái tên quen gắn với chữ học giả
Học sinh gặp chữ học giả nhiều nhất qua tiểu sử các tác giả trong sách Ngữ văn. Nguyễn Hiến Lê được giới thiệu là học giả, dịch giả, nhà giáo dục, để lại rất nhiều sách biên soạn và dịch thuật thuộc đủ lĩnh vực; xem cuộc đời người kĩ sư thành nhà khảo cứu Nguyễn Hiến Lê. Đào Duy Anh là nhà sử học, từ điển học, nhà nghiên cứu văn hóa; lớp 12 đọc hồi kí của ông trong bài Bước vào đời của Đào Duy Anh.
Đặt câu với từ này, nên để nó đi kèm việc cụ thể người ấy làm:
- Bộ từ điển ấy là công sức hai mươi năm của một học giả làm việc gần như một mình.
- Trong phòng đọc, ông cụ tóc bạc ghi chép cẩn thận như một học giả thực thụ.
- Các học giả còn tranh luận về năm sinh của nhân vật này.
Câu thứ ba cho thấy một điều thú vị: học giả không phải người biết hết, mà là người biết chỗ nào còn chưa chắc và dám nói ra.
Học giả trong tiếng Anh, trong lời khen và lời mỉa
Học giả tiếng Anh là gì?
Từ tương ứng phổ biến nhất là scholar. Khi nói về giới nghiên cứu nói chung, tiếng Anh cũng dùng academic hoặc researcher, sắc thái trung tính hơn.
Học giả là người như thế nào?
Là người lấy việc nghiên cứu làm việc chính, đọc rộng, tra cứu kĩ và để lại công trình có giá trị. Điểm chung của họ là sự kiên nhẫn với tư liệu và thói quen dẫn nguồn rõ ràng.
Học giả và nhà khoa học khác nhau thế nào?
Hai từ gần nhau và đôi khi thay được cho nhau. Thói quen dùng thì “nhà khoa học” nghiêng về khoa học tự nhiên, kĩ thuật; “học giả” nghiêng về các ngành nhân văn như sử, văn, ngôn ngữ, triết.
Gọi ai đó là “học giả” có phải lúc nào cũng là khen không?
Phần lớn là khen. Nhưng đặt trong ngoặc kép hoặc nói với giọng kéo dài, nó có thể thành lời mỉa người hay lên giọng thông thái mà hiểu biết hời hợt. Nghĩa thật của câu khi ấy phải dựa vào ngữ cảnh.