Từ đồng nghĩa với tích cực phụ thuộc nghĩa đang dùng: chỉ người làm việc nhiệt tình thì là hăng hái, năng nổ; chỉ cách làm chủ động thì là chủ động; chỉ kết quả, tín hiệu có lợi thì là khả quan. Từ trái nghĩa với tích cực là tiêu cực (cả ba nghĩa), thụ động, bị động (với nghĩa chủ động) và thờ ơ, uể oải (với nghĩa hăng hái).
| Đồng nghĩa | hăng hái, năng nổ, nhiệt tình, chủ động, khả quan |
| Trái nghĩa | tiêu cực, thụ động, bị động, thờ ơ, uể oải |
| Loại từ | tính từ |
| Nghĩa | ba nét nghĩa (có tác dụng thúc đẩy; chủ động; nhiệt tình), giải thích ở bài ba nét nghĩa của tích cực |

Ba nghĩa của tích cực, ba bộ từ đồng nghĩa
| Nghĩa | Từ thay | Sắc thái |
|---|---|---|
| nhiệt tình, đem hết sức vào việc (tích cực học tập) | hăng hái, năng nổ, nhiệt tình | hăng hái được từ điển ghi; năng nổ nhấn sự xông xáo; nhiệt tình nhấn tấm lòng |
| chủ động tạo ra thay đổi (phòng bệnh tích cực) | chủ động | trung tính, dùng nhiều trong văn bản hướng dẫn |
| có tác dụng tốt, thúc đẩy (tín hiệu tích cực) | khả quan, có lợi | khả quan hợp với kết quả, dự báo; có lợi thì nói thẳng ích lợi |
Cụm “mặt tích cực” khó thay gọn; “mặt có lợi” vẫn hiểu nhưng mất giọng nghị luận. Từ chủ động có ranh giới riêng, xem bài giải nghĩa chữ chủ động.
Nếu câu đang khen tấm lòng hơn là sự chủ động, người viết có thể chọn trong nhóm từ cùng nghĩa với nhiệt tình như nhiệt thành, nồng nhiệt, niềm nở.
Lạc quan, tốt chỉ gần nghĩa với tích cực
“Suy nghĩ tích cực” hay được coi là lạc quan. Hai từ chạm nhau ở đó, nhưng lạc quan là tin vào điều tốt sẽ đến, còn tích cực trong từ điển thiên về hành động và tác dụng. Nhóm từ của lạc quan nằm ở bài yêu đời, khả quan, bi quan. Chữ tốt thì quá rộng: “người tốt” không đổi được thành “người tích cực”.
Tiêu cực, thụ động, thờ ơ: trái nghĩa với tích cực theo từng nghĩa
- tiêu cực: trái nghĩa từ điển ghi cho cả ba nghĩa. Mặt tiêu cực, thái độ tiêu cực, hiện tượng tiêu cực đều đối với tích cực. Xem các nghĩa của tiêu cực.
- thụ động, bị động: chỉ đối với nghĩa chủ động; thụ động là chịu tác động mà không phản ứng. Phân biệt kĩ ở bài về chữ thụ động.
- thờ ơ, uể oải: đối với nghĩa hăng hái; thờ ơ là không quan tâm, uể oải là thiếu sức, làm chậm chạp.
Đi theo chiều ngược lại, nhóm từ gần với tiêu cực như bất lợi, sai phạm được gom ở bài từ thay cho tiêu cực.
Đổi tích cực trong câu: chỗ hợp, chỗ lệch
- “Lớp em tích cực tham gia trồng cây” → “hăng hái tham gia”: được, nghĩa giữ nguyên.
- “Bệnh nhân cần điều trị tích cực” → “điều trị hăng hái” là sai; ở đây tích cực nghĩa là chủ động, mạnh tay.
- “Kết quả kinh doanh quý này rất tích cực” → “rất khả quan”: được.
- “Cậu ấy sống tích cực” → “sống năng nổ” lệch nghĩa; câu gốc nói thái độ sống, gần lạc quan hơn.
Câu ví dụ với tích cực, năng nổ, thụ động
- Bạn Nam rất tích cực phát biểu trong giờ Tiếng Việt.
- Chị phụ trách đội rất năng nổ.
- Cả xóm hăng hái dọn rác sau trận lũ.
- Gia đình nên chủ động tiêm phòng cho trẻ đúng lịch.
- Chất lượng không khí tuần này khả quan hơn.
- Học thụ động khiến em quên bài rất nhanh.
Hỏi đáp về đồng nghĩa với tích cực
Từ đồng nghĩa với từ tích cực là gì?
Hăng hái, năng nổ, nhiệt tình (khi nói người làm việc); chủ động (khi nói cách làm); khả quan (khi nói kết quả).
Đồng nghĩa với tích cực là gì khi nói về kết quả, tín hiệu?
Khả quan: “tín hiệu khả quan”, “dự báo khả quan”.
Từ trái nghĩa với tích cực là từ nào?
Tiêu cực. Riêng nghĩa chủ động có thêm thụ động, bị động; nghĩa hăng hái có thờ ơ.
Tích cực có phải đồng nghĩa với lạc quan?
Chỉ gần nghĩa, khi nói về suy nghĩ.