Thụ động là ở thế chỉ chịu tác động từ bên ngoài mà không tự mình phản ứng tích cực trở lại: có người giao thì làm, không ai nhắc thì thôi. Nói về con người, thụ động nghĩa là thiếu chủ động, quen chờ đợi; trong khoa học, chữ này lại mô tả những quá trình tự diễn ra mà không cần chủ thể “ra sức”, như hút thuốc thụ động hay vận chuyển thụ động.
| Nghĩa ngắn | Chỉ chịu sự chi phối từ bên ngoài, không tự phản ứng tích cực |
| Gốc từ | Hán Việt 受動: thụ (nhận, chịu) + động (chuyển động, hành động) |
| Loại từ | Tính từ |
| Đồng nghĩa / trái nghĩa | Bị động / chủ động |

Thụ động theo từ điển và trong lời nói hằng ngày
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng thụ động là ở trạng thái chỉ chịu sự chi phối, tác động của bên ngoài mà không hề có phản ứng tích cực nào trở lại, với ví dụ tiếp thu kiến thức một cách thụ động. Từ điển ghi đồng nghĩa là bị động, trái nghĩa là chủ động.
Trong đời thường, chữ này gần như luôn mang ý chê nhẹ. Vài cách nói quen tai:
- Học thụ động: ngồi chép những gì thầy cô đọc, không hỏi, không tự tìm thêm.
- Làm việc thụ động: chờ cấp trên giao từng đầu việc, xong thì ngồi chờ tiếp.
- Sống thụ động: để hoàn cảnh và người khác quyết thay mình chuyện học gì, làm gì, đi đâu.
- Thái độ thụ động trong cuộc trò chuyện: chỉ trả lời, không bao giờ hỏi lại hay góp ý.
Cần phân biệt thụ động với hiền lành hay ít nói. Một người trầm tính vẫn có thể rất chủ động: tự lên kế hoạch, tự sửa lỗi, chỉ là không ồn ào. Thụ động nằm ở chỗ khác: thiếu cái ý muốn tự mình bắt đầu.
受動: chịu cái động từ bên ngoài
Chữ thụ (受) Thiều Chửu giảng là chịu, nhận lấy; cùng gốc có tiếp thụ, thụ hưởng, cảm thụ, thụ lí. Chữ động (動) là chuyển động, là làm; ta gặp nó trong hoạt động, vận động, động lực.
Ghép lại, thụ động là “nhận lấy cái động”, tức sự vận động đến từ phía khác chứ không phát ra từ mình. Đặt cạnh chủ động (主動, mình làm chủ cái động) sẽ thấy hai từ được tạo ra như một cặp đối nhau, chỉ khác chữ đầu.
Thụ động, bị động, chủ động: chỗ giống, chỗ khác
| Từ | Nét nghĩa chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thụ động | Thói quen, trạng thái thiếu phản ứng tích cực, chờ tác động | Học sinh học thụ động |
| Bị động | Rơi vào thế bị đẩy, không kịp chuẩn bị, thường do tình huống | Đội nhà bị động chống đỡ cả hiệp hai |
| Chủ động | Tự mình quyết định, tự bắt đầu, nắm thế chủ | Chủ động hỏi thầy khi chưa hiểu bài |
Thụ động và bị động nhiều khi dùng thay nhau được, nhưng sắc thái có lệch. “Bị động” hay nói về thế trận, về một lúc bất ngờ: kế hoạch thay đổi phút chót khiến cả nhóm bị động. “Thụ động” thì hay nói về tính nết, về cách sống kéo dài. Một người rất chủ động vẫn có lúc rơi vào thế bị động, nhưng ít ai gọi người đó là thụ động.
Ngoài ra có những từ gần nghĩa tùy ngữ cảnh: ỷ lại, dựa dẫm, an phận, buông xuôi. Chúng nặng hơn thụ động, vì đã có thêm ý trông vào người khác hoặc chấp nhận thua.
Muốn biết từ nào đứng cùng phía với chủ động như tự chủ, năng động, hãy đọc những từ gần nghĩa với chủ động.
Nghĩa của chữ bị động trong đời thường lẫn trong ngữ pháp, kèm bài tập nhận diện, được gom lại ở bài từ bị động và câu bị động.
Khi thụ động là thuật ngữ, không phải lời chê
Ở một số môn học, chữ thụ động mất hẳn sắc thái chê bai:
- Hút thuốc thụ động: người không hút nhưng hít phải khói thuốc của người xung quanh. Chữ thụ động nhấn vào chỗ họ không chọn việc đó.
- Vận chuyển thụ động (Sinh học 10): các chất đi qua màng tế bào theo chiều nồng độ, không tiêu tốn năng lượng của tế bào.
- Linh kiện thụ động (điện tử): điện trở, tụ điện, cuộn cảm, những linh kiện không tự khuếch đại được tín hiệu.
Trong ngữ pháp tiếng Anh, passive voice thường được dịch là câu bị động, đôi khi cũng gọi là thể thụ động. Đây là cách gọi một kiểu câu mà chủ ngữ chịu tác động của hành động, không phải lời nhận xét về ai cả.
Lối sống thụ động: ý cho bài nghị luận
Đề “Suy nghĩ về lối sống thụ động của một bộ phận người trẻ” hay “Thuyết phục bạn từ bỏ lối sống thụ động” xuất hiện khá thường trong chương trình Ngữ văn mới. Một khung ý có thể dùng:
- Giải thích: lối sống thụ động là để người khác và hoàn cảnh quyết thay mình, chờ được giao, ngại bắt đầu.
- Biểu hiện: học chỉ để đối phó kiểm tra; không dám nêu ý kiến; việc nhà chờ bố mẹ nhắc mới làm; chọn trường, chọn nghề theo bạn bè.
- Tác hại: bỏ lỡ cơ hội, chậm lớn về kĩ năng, dễ đổ lỗi cho người khác khi mọi việc không như ý.
- Bài học: tập đặt mục tiêu nhỏ, tự lên kế hoạch, dám làm sai để sửa.
Lối sống thụ động thường đi cùng thói quen dời việc lại, mà bài trì hoãn và cái bẫy để mai tính đã phân tích kĩ. Mặt đối lập của nó là tinh thần tự học và tự lo cho mình, xem thêm ở bài giải nghĩa chữ tự lập.
Thụ động: mấy điều hay được hỏi lại
Thụ động nghĩa là gì khi nói về tính cách?
Là kiểu người ít khi tự bắt đầu một việc, thường chờ được giao, được nhắc, được quyết thay. Họ không hẳn lười, nhiều khi chỉ thiếu tự tin hoặc sợ sai.
Thụ động và bị động khác nhau thế nào?
Thụ động hay chỉ một thói quen, một cách sống kéo dài; bị động hay chỉ một tình thế nhất thời khi mình bị đẩy vào chỗ không kịp xoay xở. Trong nhiều câu, hai từ có thể thay cho nhau.
Thụ động tiếng Anh là gì?
Là passive. Lối sống thụ động có thể dịch là a passive lifestyle, hút thuốc thụ động là passive smoking hoặc secondhand smoke.
Làm sao để bớt thụ động?
Bắt đầu từ việc nhỏ có thể tự quyết: tự đặt giờ học, tự hỏi lại khi chưa hiểu, tự nhận một phần việc nhóm. Mỗi lần tự làm được, sự tự tin tăng thêm một chút, và lần sau sẽ dễ hơn.