Từ trái nghĩa với nhiệt tình là thờ ơ, lạnh nhạt, hờ hững, dửng dưng; nặng hơn là lãnh đạm. Từ đồng nghĩa với nhiệt tình là nhiệt thành, nồng nhiệt (từ điển ghi), sốt sắng, hăng hái; khi nói về cách tiếp người thì có niềm nở, tận tình. Chọn từ nào tùy câu đang nói lòng hăng hái với công việc hay sự đón tiếp con người.
| Đồng nghĩa | nhiệt thành, nồng nhiệt, sốt sắng, hăng hái; tiếp người: niềm nở, tận tình |
| Trái nghĩa | thờ ơ, lạnh nhạt, hờ hững, dửng dưng; nặng: lãnh đạm |
| Loại từ | danh từ (lòng nhiệt tình) và tính từ (rất nhiệt tình), gốc Hán Việt 熱情 |
| Nét nghĩa | tình cảm sốt sắng, hăng hái |

Nhiệt thành, sốt sắng, niềm nở: nhiệt tình theo hai hướng
Từ điển Hoàng Phê ghi đồng nghĩa với nhiệt tình là nhiệt thành và nồng nhiệt. Thực tế khi dùng, nhóm từ này tách làm hai: hướng vào việc và hướng vào người.
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| nhiệt thành | nhiệt tình và chân thành, trang trọng | lời cảm ơn, lời chúc, văn viết |
| nồng nhiệt | sôi nổi, bộc lộ ra ngoài | tràng vỗ tay, sự đón tiếp, cổ vũ |
| sốt sắng | vội vàng muốn làm ngay | nhận việc, giúp đỡ; đôi khi chê “sốt sắng quá” |
| hăng hái | có nhiều sức, xung phong | lao động, phong trào, tập thể |
| niềm nở, tận tình | vui vẻ, chu đáo với người khác | người bán hàng, thầy thuốc, chủ nhà |
Nhiệt huyết chỉ gần nghĩa: đó là bầu máu nóng, thứ năng lượng bên trong, xem thêm ở bài giải nghĩa chữ nhiệt huyết. Còn hăng hái, năng nổ khi đứng cạnh chữ tích cực thì đã được so ở bài ba nghĩa của tích cực.
Nhiệt huyết hẹp hơn nhiệt tình, chỉ dành cho lí tưởng và sự nghiệp; các chữ thay được cho nó được xếp ở những từ thay cho nhiệt huyết.
Sốt sắng khác nhiệt tình ở tốc độ; nhóm từ riêng của nó và cặp chần chừ, lần lữa có trong các từ cùng nghĩa sốt sắng.
Thờ ơ, lạnh nhạt, lãnh đạm: các nấc nguội dần
- hờ hững, dửng dưng: không để tâm, coi như việc chẳng liên quan đến mình.
- thờ ơ: không quan tâm, nói được cả về việc lẫn về người: thờ ơ với bài vở.
- lạnh nhạt: thiếu tình cảm trong cách đối xử, thường với người thân quen.
- lãnh đạm: lạnh và nhạt hẳn, giữ khoảng cách; phân tích riêng ở bài về thái độ lãnh đạm.
Nhìn từ phía thờ ơ, các chữ dửng dưng, bàng quan và những từ đối lại được so riêng ở bảng từ cùng nghĩa với thờ ơ.
Nhân viên nhiệt tình hay nhân viên niềm nở: khi nào đổi được
- “Cô bán hàng rất nhiệt tình” → “rất niềm nở”: được, nhấn sự vui vẻ khi tiếp khách.
- “Khán giả cổ vũ nhiệt tình” → “cổ vũ nồng nhiệt”: được, còn hay hơn.
- “Cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô” → “nhiệt thành”: được, trang trọng hơn.
- “Thiếu nhiệt tình trong công việc” không thay bằng “thiếu niềm nở”, vì niềm nở chỉ nói cách đối đãi người.
- “Bạn ấy nhiệt tình tham gia phong trào” → “sốt sắng tham gia”: được nhưng thêm ý hơi vội.
Đặt câu với nhiệt tình, sốt sắng, thờ ơ
- Bác sĩ trực đêm nhiệt tình giải thích cho từng người nhà bệnh nhân.
- Thầy dạy bóng rổ của chúng em rất nhiệt tình, nhớ tên cả đội.
- Vừa nghe lớp cần người trang trí, Minh đã sốt sắng giơ tay.
- Bà con trong xóm đón đoàn thiện nguyện bằng những cái bắt tay nồng nhiệt.
- Cậu ấy thờ ơ với mọi hoạt động của lớp, chỉ cắm mặt vào điện thoại.
- Sau lần cãi nhau, hai chị em lạnh nhạt với nhau suốt một tuần.
Câu hỏi hay gặp về trái nghĩa với nhiệt tình
Trái nghĩa với từ nhiệt tình là từ nào?
Thờ ơ, lạnh nhạt, hờ hững, dửng dưng; mức nặng hơn là lãnh đạm.
Nhiệt tình và nhiệt huyết có thay nhau được không?
Ít khi. Nhiệt huyết là danh từ chỉ bầu máu nóng của tuổi trẻ; không ai nói “người bán hàng nhiệt huyết”.
Đồng nghĩa với nhiệt tình có phải là tận tâm?
Gần nghĩa thôi. Tận tâm là dốc hết lòng cho việc, nặng về trách nhiệm hơn cảm xúc, như phân tích ở bài chữ tận tâm.