Từ đồng nghĩa với tiêu cực thay đổi theo nghĩa: nói thái độ chỉ chịu tác động thì là thụ động, bị động; nói ảnh hưởng xấu thì là bất lợi, có hại; nói hiện tượng không lành mạnh trong xã hội thì gần với tệ nạn, sai phạm. Từ trái nghĩa với tiêu cực là tích cực, kèm chủ động và lành mạnh ở từng nghĩa riêng.
| Đồng nghĩa | thụ động, bị động, bất lợi, có hại, (danh từ) tệ nạn, sai phạm |
| Trái nghĩa | tích cực, chủ động, lành mạnh |
| Loại từ | tính từ; danh từ trong khẩu ngữ |
| Nghĩa gốc | ba nét nghĩa tính từ và một nghĩa danh từ, xem bài nghĩa từ điển của tiêu cực |

Mỗi nghĩa của tiêu cực đi với từ thay nào?
| Nghĩa, ví dụ | Từ thay | Lưu ý |
|---|---|---|
| có tác dụng phủ định, cản trở (ảnh hưởng tiêu cực) | bất lợi, có hại, xấu | bất lợi hợp văn nghị luận; xấu thì gọn nhưng rộng |
| chỉ chịu tác động, không phản ứng (thái độ tiêu cực) | thụ động, bị động | từ điển ghi thụ động là đồng nghĩa ở nét này |
| không lành mạnh (hiện tượng tiêu cực) | không lành mạnh, sai trái | dùng trong bài viết về xã hội, học đường |
| danh từ (chống tiêu cực trong thi cử) | tệ nạn, sai phạm, gian lận | gian lận hẹp hơn, chỉ đúng khi nói chuyện thi, chuyện làm ăn |
Nghĩa danh từ ít được các bảng từ đồng nghĩa nhắc đến, dù báo chí dùng rất nhiều: “phòng chống tiêu cực”, “phát hiện tiêu cực”.
Bi quan, u ám không đồng nghĩa với tiêu cực
Người ta hay nói “suy nghĩ tiêu cực” để chỉ cách nghĩ u ám, nên dễ coi bi quan là đồng nghĩa. Thật ra bi quan là thấy toàn mặt xấu và mất tin tưởng, còn tiêu cực trong từ điển là thái độ buông xuôi hoặc tác dụng cản trở. Hai từ chỉ gặp nhau ở cụm “suy nghĩ tiêu cực”, có giải thích riêng tại bài về lối nghĩ tiêu cực và bài giải nghĩa bi quan.
Tích cực, chủ động, lành mạnh: đầu bên kia của tiêu cực
- tích cực: trái nghĩa cho cả ba nét tính từ. Cặp này có từ điển ghi rõ. Phía tích cực có bộ từ riêng ở bài hăng hái, năng nổ, khả quan.
- chủ động: chỉ đối với nét thụ động. “Phản ứng tiêu cực” ↔ “phản ứng chủ động”.
- lành mạnh: đối với nét không lành mạnh. “Cạnh tranh lành mạnh” là phía ngược của “cạnh tranh có tiêu cực”.
Đổi tiêu cực sang từ khác: lúc nên, lúc đừng
- “Mạng xã hội có mặt tiêu cực” → “mặt có hại”: được, câu cụ thể hơn.
- “Thái độ tiêu cực trước khó khăn” → “thái độ thụ động”: được.
- “Đấu tranh chống tiêu cực” → “chống bi quan”: sai hẳn nghĩa; có thể đổi “chống sai phạm”.
- “Kết quả xét nghiệm âm tính” không được gọi là “tiêu cực”; đây là thuật ngữ y học, chữ âm tính mới đúng.
Câu mẫu với tiêu cực, thụ động, lành mạnh
- Thức khuya lâu ngày gây ảnh hưởng tiêu cực đến trí nhớ.
- Gặp bài khó, bạn ấy buông bút, một thái độ khá thụ động.
- Nhà trường lập hộp thư để học sinh phản ánh tiêu cực.
- Lớp em thi đua lành mạnh, không ai chép bài của ai.
- Thời tiết bất lợi làm chậm việc thu hoạch.
- Thay vì đổ lỗi, cậu chủ động tìm cách sửa sai.
Hỏi gọn về đồng nghĩa với tiêu cực
Từ đồng nghĩa với tiêu cực là gì?
Thụ động, bị động (nét thái độ); bất lợi, có hại (nét tác dụng); tệ nạn, sai phạm (nghĩa danh từ).
Đồng nghĩa với tiêu cực có phải là bi quan?
Không, bi quan chỉ gần nghĩa ở cụm “suy nghĩ tiêu cực”.
Tiêu cực trái nghĩa với từ gì?
Tích cực; theo từng nét còn có chủ động, lành mạnh. Các cặp khác xem ở bài khái niệm từ trái nghĩa.