Tiêu cực là tính từ chỉ cái có tác dụng kéo lùi, làm hỏng hoặc cản trở sự phát triển; nói về con người thì là thái độ thụ động, buông xuôi, hay nhìn mọi thứ theo hướng xấu. Trong khẩu ngữ, “tiêu cực” còn là danh từ, chỉ những hiện tượng không lành mạnh như gian lận, nhũng nhiễu. Từ trái nghĩa trực tiếp là tích cực.
| Nghĩa ngắn | Có tác dụng phủ định, kéo lùi; thụ động, thiếu chủ động; không lành mạnh |
| Gốc từ | Hán Việt 消極: tiêu (tan, mất dần) + cực (đầu cùng, chỗ tận cùng) |
| Loại từ | Tính từ; trong khẩu ngữ dùng như danh từ (“chống tiêu cực”) |
| Trái nghĩa | Tích cực |

Ba nét nghĩa của tiêu cực trong từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) chia tiêu cực thành mấy nét nghĩa. Chúng liên quan với nhau nhưng mỗi nét đứng ở một chỗ khác.
- Có tác dụng phủ định, làm trở ngại. Đây là nét nghĩa trung tính nhất, dùng để đánh giá sự việc: mặt tiêu cực của mạng xã hội, yếu tố tiêu cực ảnh hưởng tới kết quả thi.
- Thụ động, không phản ứng hoặc phản ứng yếu ớt. Nói về thái độ: Sau trận thua, cả đội rơi vào tâm lí tiêu cực, chẳng ai muốn tập. Từ điển ghi đồng nghĩa với nét này là thụ động.
- Không lành mạnh, có hại cho xã hội. Ngăn ngừa những hiện tượng tiêu cực trong thi cử.
Ngoài ra, báo chí và lời nói hằng ngày hay dùng “tiêu cực” như danh từ: phát hiện tiêu cực, chống tiêu cực. Lúc ấy chữ này thường ám chỉ gian lận, hối lộ, lạm quyền. Đây là cách nói khẩu ngữ, viết bài văn nên ghi rõ “hiện tượng tiêu cực” cho chặt.
Đáng chú ý là nghĩa “bi quan” mà nhiều người nghĩ tới đầu tiên (“suy nghĩ tiêu cực”, “người tiêu cực”) thực ra là phần mở rộng từ nét thứ hai: không chủ động, chỉ thấy cái xấu, rồi buông tay. Khi lối nghĩ ấy thành thói quen, như luôn đoán kịch bản tệ nhất hay tự trách mình, sách tâm lý gọi đó là suy nghĩ tiêu cực.
消極: chữ tiêu, chữ cực và người anh em tích cực
Chữ tiêu (消) có bộ thủy (nước), Thiều Chửu giảng là mất đi, tan ra, mòn dần, gặp trong tiêu tan, tiêu hao, tiêu diệt. Chữ cực (極) gốc là cái nóc nhà, rồi chỉ chỗ tận cùng, như bắc cực, cùng cực. Đặt cạnh nhau, 消極 gợi một cực đang hao hụt, co lại.
Người anh em của nó là tích cực (積極), với chữ tích nghĩa là gom góp, chất chứa (như tích lũy). Một bên dồn thêm, một bên tiêu mất. Từ điển Hán cũng ghi 消極 với hai nghĩa giống tiếng Việt: làm trở ngại sự phát triển và không cầu tiến, chán nản.
Cũng vì thế, đừng nhầm “tiêu cực” với “cực” trong cực khổ, cực kì. Chữ cực ở đây không có nghĩa là vất vả.
Đặt tiêu cực cạnh bi quan, thụ động và tích cực
| Từ | Quan hệ | Khác ở đâu |
|---|---|---|
| Tích cực | Trái nghĩa | Chủ động, có tác dụng thúc đẩy, hướng về phía tốt |
| Bi quan | Gần nghĩa | Chỉ tâm trạng, cách nhìn: thấy tương lai u ám. Tiêu cực rộng hơn, còn nói được về sự việc |
| Thụ động | Đồng nghĩa một phần | Chỉ việc không chủ động, chờ người khác làm; không nhất thiết mang nghĩa xấu cho xã hội |
| Tiêu cực (danh từ) | Gần với tệ nạn, sai phạm | Tệ nạn thường nặng hơn, có tính lan rộng, gây hại lâu dài |
Người hay buồn chưa hẳn là người tiêu cực. Một bạn có thể bi quan về điểm thi nhưng vẫn ngồi vào bàn ôn tiếp; thái độ của bạn ấy, xét theo nghĩa từ điển, vẫn tích cực. Ranh giới của hai cặp từ này được nói kĩ ở bài tâm thế bi quan trước cuộc đời và bài giải nghĩa chữ lạc quan. Còn tiêu cực theo nghĩa xã hội nặng hơn thì nối sang khái niệm những tệ nạn gây hại cho cộng đồng.
Muốn có sẵn từ thay cho tiêu cực theo từng nét nghĩa, từ bất lợi đến tệ nạn, mời đọc đồng nghĩa, trái nghĩa với tiêu cực.
Một cách nhìn lại suy nghĩ tiêu cực
Đề nghị luận kiểu “Bàn về lối sống tiêu cực của một bộ phận giới trẻ” hay “Suy nghĩ tích cực giúp ta vượt qua khó khăn” khá quen ở THCS. Khi viết, có ba điểm dễ bị bỏ sót.
Thứ nhất, nên phân biệt cảm xúc tiêu cực với thái độ tiêu cực. Buồn, giận, lo là cảm xúc bình thường, ai cũng có. Cái đáng bàn là thái độ: buông xuôi, đổ lỗi, kéo người khác cùng nản.
Thứ hai, “tích cực” không có nghĩa là lúc nào cũng phải vui. Ép mình cười cho có, gạt mọi chuyện buồn sang một bên, đôi khi còn mệt hơn.
Thứ ba, lời phê bình đúng chỗ không phải tiêu cực. Chỉ ra cái sai để sửa là đang làm việc của người tích cực.
Thắc mắc quanh hai chữ tiêu cực
Suy nghĩ tiêu cực là gì?
Là thói quen nhìn sự việc theo hướng xấu nhất, nghĩ rằng cố cũng vô ích, rồi dễ bỏ cuộc. Ví dụ: làm sai một câu đã cho rằng “mình dốt, học nữa cũng thế”.
Người tiêu cực là người như thế nào?
Là người hay phàn nàn, thấy khó là lùi, chờ người khác giải quyết thay và hay làm không khí chung chùng xuống. Dù vậy, nên nhận xét hành vi cụ thể thay vì dán nhãn cả con người.
Trái nghĩa với tiêu cực là gì?
Trái nghĩa trực tiếp là tích cực. Tùy nét nghĩa, có thể dùng thêm chủ động (đối với thụ động), lạc quan (đối với bi quan), lành mạnh (đối với hiện tượng xấu).
Tiêu cực tiếng Anh là gì?
Tính từ thường dịch là negative; nói về thái độ thụ động có thể dùng passive. Danh từ chỉ gian lận, sai phạm thì tùy ngữ cảnh: corruption, misconduct, malpractice.