Chủ động là tự mình quyết định và bắt tay vào việc, không đợi người khác thúc giục hay hoàn cảnh đẩy tới. Người có tính chủ động thấy việc cần làm thì làm trước, gặp khó thì tự tìm cách, thay vì ngồi chờ. Trái với chủ động là bị động và thụ động; trong tiếng Anh, chữ gần nghĩa nhất là proactive.
| Nghĩa ngắn | Tự quyết định hành động, không để người khác hay hoàn cảnh chi phối |
| Gốc từ | Hán Việt 主動: chủ (làm chủ) + động (hành động) |
| Loại từ | Tính từ; “tính chủ động”, “sự chủ động” là danh từ hóa |
| Trái nghĩa | Bị động, thụ động |
| Sắc thái | Tích cực, thường dùng để khen |

Chủ động theo từ điển: nắm thế và tự ra tay
Từ điển tiếng Việt giảng chủ động là tự mình quyết định hành động, không bị chi phối bởi người khác hay hoàn cảnh bên ngoài, với ví dụ quen thuộc nắm quyền chủ động, chủ động tấn công. Từ cách giảng ấy, có thể tách ra ba nét nghĩa hay gặp.
Nét thứ nhất là thế chủ động trong một cuộc đấu: bên nào nắm được nhịp, buộc bên kia phải chạy theo mình. Ta nói “quân ta chuyển sang thế chủ động”, “đội bóng chủ động dâng cao”. Nét thứ hai là tính chủ động của một con người: tự đặt việc, tự lo trước, như học sinh tự xem bài trước khi lên lớp. Nét thứ ba là tự mình lo liệu nguồn lực, không phụ thuộc người khác, như trong chủ động nguồn nước tưới, chủ động nguồn vốn.
Học ngữ pháp, các em còn gặp cặp câu chủ động và câu bị động. Câu chủ động có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện hoạt động hướng vào đối tượng khác: “Mẹ khen em”. Đổi thành “Em được mẹ khen” thì chủ ngữ là người nhận hoạt động, đó là câu bị động. Bài cách nhận ra câu bị động trong tiếng Việt có thêm ví dụ để luyện.
Chữ chủ 主 và chữ động 動
Chủ động là từ Hán Việt, viết 主動. Chữ chủ 主 là người làm chủ, người đứng đầu, gặp trong chủ nhà, chủ quyền, tự chủ. Chữ động 動 là chuyển động, hành động, gặp trong hoạt động, vận động, động cơ. Ghép lại, chủ động là hành động từ phía người làm chủ: cái lực đẩy đến từ bên trong mình. Đặt cạnh thụ động 受動 (thụ là nhận, chịu) sẽ thấy rõ hai hướng ngược nhau: một bên phát ra hành động, một bên chỉ nhận lấy.
Chủ động, tích cực, tự giác: gần nghĩa nhưng không trùng
| Từ | Quan hệ với chủ động | Chỗ khác |
|---|---|---|
| Tự giác | Gần nghĩa | Tự giác là tự làm việc mình phải làm mà không cần nhắc; chủ động còn bao gồm tự nghĩ ra việc nên làm |
| Tích cực | Gần nghĩa | Tích cực nhấn vào sự hăng hái, nhiệt tình; chủ động nhấn vào việc ai cầm quyền quyết định |
| Tự chủ | Cùng gốc chữ chủ | Tự chủ là làm chủ bản thân, giữ được mình; chủ động là đi trước để hành động |
| Bị động | Trái nghĩa | Bị đẩy vào thế phải đối phó, không kịp chuẩn bị |
| Thụ động | Trái nghĩa | Quen chờ người khác giao việc, ít tự phản ứng |
Hai chữ trái nghĩa cũng có sắc thái riêng. Bị động thường nói về một tình thế nhất thời (“bị động vì trời mưa bất ngờ”), còn thụ động hay nói về một thói quen, một lối sống. Đọc thêm nghĩa của chữ thụ động và lối sống chờ đợi, hoặc chữ tự chủ, làm chủ bản thân để thấy ba từ này nối với nhau thế nào. Cần phân biệt thêm một điều: chủ động không phải hấp tấp. Người chủ động vẫn tính trước rồi mới làm; người hấp tấp làm ngay mà không nghĩ.
Ngoài tích cực và tự giác, các từ gần chủ động khác cùng cặp trái nghĩa bị động, thụ động được xếp theo sắc thái ở đồng nghĩa, trái nghĩa với chủ động.
Sống chủ động: gợi ý ý cho bài nghị luận
Đề nghị luận về lối sống chủ động khá quen ở cấp hai và cấp ba. Có thể dựng bài quanh mấy ý sau:
- Giải thích: sống chủ động là tự đặt mục tiêu, tự lên kế hoạch và tự chịu trách nhiệm với lựa chọn của mình, không phó mặc cho may rủi hay sự sắp xếp của người khác.
- Vì sao cần: người chủ động chuẩn bị trước nên ít bị bất ngờ, gặp thay đổi thì xoay xở nhanh hơn. Trong học tập, em nào tự ôn trước kỳ thi sẽ không phải thức trắng đêm cuối.
- Mặt trái cần tránh: chủ động khác với ôm đồm hay tự quyết thay người khác. Biết hỏi ý kiến, biết nhờ giúp đỡ đúng lúc cũng là một cách chủ động.
- Bài học: bắt đầu từ việc nhỏ như tự sắp thời gian biểu, tự hỏi thầy cô khi chưa hiểu bài, tự nhận một phần việc trong nhóm.
Muốn xem cách triển khai thành bài hoàn chỉnh, tham khảo văn mẫu lớp 12 bàn về lựa chọn sống của tuổi trẻ.
Thắc mắc thường gặp về chữ chủ động
Tính chủ động là gì?
Là phẩm chất của người hay tự mình nghĩ ra việc cần làm và làm trước, không đợi nhắc. Trong nhận xét học bạ hay đánh giá nhân viên, “có tính chủ động” là một lời khen.
Chủ động trong tiếng Anh là gì?
Nói về tính cách, con người thì dùng proactive (“a proactive student”). Nói về thế trận thì có cụm take the initiative (nắm thế chủ động). Còn câu chủ động trong ngữ pháp tiếng Anh là active voice.
Chủ động khác tự giác như thế nào?
Người tự giác làm đủ phần việc được giao mà không cần ai nhắc. Người chủ động đi thêm một bước: tự thấy việc nên làm, kể cả việc chưa ai giao. Một người có thể tự giác mà chưa thật chủ động.
Cho ví dụ về chủ động trong học tập?
Đọc trước bài mới ở nhà, tự làm thêm bài tập phần mình còn yếu, hỏi thầy cô ngay khi chưa hiểu thay vì để dồn đến cuối kỳ. Đó đều là những việc nhỏ cho thấy em đang chủ động với việc học của mình.