Từ đồng nghĩa với lạc quan sát nhất là yêu đời; khi nói về tình hình, triển vọng thì có khả quan, sáng sủa, tươi sáng. Từ trái nghĩa với lạc quan là bi quan, nặng hơn có chán đời, yếm thế; một tình hình không lạc quan thì gọi là ảm đạm, bi đát. Hi vọng và niềm tin chỉ gần nghĩa.
| Đồng nghĩa | yêu đời; (nói về tình hình) khả quan, sáng sủa, tươi sáng |
| Trái nghĩa | bi quan, chán đời, yếm thế; (nói về tình hình) ảm đạm, bi đát |
| Loại từ | tính từ: sống lạc quan, tình hình lạc quan |
| Nghĩa gốc | tin tưởng ở tương lai tốt đẹp; chữ 樂觀 được giảng trong bài giải nghĩa từ lạc quan |

Lạc quan về con người và lạc quan về tình hình: hai nhóm từ
Từ điển Hoàng Phê và Wiktionary đều tách lạc quan thành hai nghĩa: cách nhìn của một người (tin rằng ngày mai sẽ tốt) và, trong khẩu ngữ, một tình hình có triển vọng (“tình hình rất lạc quan”). Mỗi nghĩa có nhóm từ riêng.
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| yêu đời | nghĩa thứ nhất; nghiêng về niềm vui sống mỗi ngày, giọng thân mật | ông cụ yêu đời, tính tình yêu đời |
| tích cực (chỉ gần nghĩa) | nghĩa từ điển là “có tác dụng xây dựng”; đi với suy nghĩ, thái độ thì mới gần lạc quan | cách nghĩ tích cực |
| khả quan | nghĩa thứ hai; trung tính, hay gặp trong báo cáo | kết quả khả quan |
| sáng sủa, tươi sáng | nghĩa thứ hai; có hình ảnh, hợp văn viết và lời chúc | triển vọng sáng sủa, tương lai tươi sáng |
Ở nghĩa thứ nhất, gần như chỉ yêu đời đứng ngang hàng, và hai từ hay đi liền thành “lạc quan yêu đời”. Ranh giới của chữ tích cực nằm ở bài suy nghĩ tích cực hiểu thế nào.
Hi vọng, niềm tin, vui vẻ có cùng nghĩa với lạc quan không?
Không, dù nhiều trang giải bài tập xếp chúng vào cột đồng nghĩa:
- hi vọng, kì vọng: mong đợi một điều cụ thể. “Em hi vọng mai trời nắng” đổi thành “em lạc quan mai trời nắng” thì rất gượng.
- niềm tin: là danh từ, không đứng vào chỗ của tính từ lạc quan.
- vui vẻ: tả tâm trạng lúc này; người đang buồn vẫn có thể lạc quan về chuyện sắp tới.
Tích cực chỉ gần nghĩa với lạc quan; ba nghĩa của tích cực và nhóm từ đi kèm được tách ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với tích cực.
Bi quan, yếm thế và những mức đối lập với lạc quan
- bi quan: cặp trái nghĩa chuẩn, từ điển ghi thẳng bên cạnh lạc quan (xem nghĩa của từ bi quan).
- chán đời: nặng hơn, mất hứng thú với cuộc sống nói chung.
- yếm thế: Hán Việt, trang trọng; tư tưởng chán đời đã thành quan niệm sống.
- tuyệt vọng: mức cuối, trái trực tiếp với hi vọng hơn là với lạc quan; các mức buồn lòng khác có ở bảng từ cùng nghĩa với thất vọng.
- ảm đạm, bi đát: trái với nghĩa thứ hai, dùng cho tình hình.
Đổi lạc quan sang yêu đời, khả quan: câu nào ổn?
- “Dù đang điều trị dài ngày, bà vẫn sống lạc quan” → “sống yêu đời”: được.
- “Điểm thi thử của lớp khá lạc quan” → “khá khả quan”: được, lại hợp văn viết hơn.
- “Chị ấy lạc quan về dự án mới” → “yêu đời về dự án mới”: không được; yêu đời không đi với “về + một việc cụ thể”.
- “Vụ mùa năm nay không mấy lạc quan” → “không mấy yêu đời”: sai, yêu đời chỉ dùng cho người.
Đặt câu với lạc quan, yêu đời, bi quan
- Thua trận đầu, cả đội vẫn lạc quan bước vào trận thứ hai.
- Bác hàng xóm tôi rất yêu đời, chiều nào cũng tưới hoa và huýt sáo.
- Lúa được giá, triển vọng của bà con khá sáng sủa.
- Doanh thu quý ba khả quan hơn dự kiến.
- Mới bị điểm kém một lần, Minh đã bi quan nghĩ mình không học nổi môn Toán.
- Bức tranh kinh tế thời điểm ấy khá ảm đạm.
Viết đoạn văn về chủ đề này, câu tục ngữ Sông có khúc, người có lúc là dẫn chứng gọn. Thơ ngắn để trích thêm có trong tuyển thơ ngắn về cuộc sống an nhiên, vui vẻ.
Luyện tập: tìm cặp từ cùng nghĩa, ngược nghĩa
Câu 1: Tìm từ trái nghĩa với lạc quan trong câu: “Đừng bi quan, chuyện gì rồi cũng có cách giải quyết.”
Đáp án: bi quan.
Câu 2: Từ nào thay được lạc quan trong câu “Số khách du lịch tháng này rất lạc quan”: yêu đời, khả quan, vui vẻ?
Đáp án: khả quan, vì câu nói về tình hình.
Câu 3: Điền từ đồng nghĩa với lạc quan: “Ông nội đã ngoài tám mươi nhưng vẫn rất …, sáng nào cũng ra vườn hát chèo.”
Đáp án: yêu đời.
Câu hỏi thường gặp về lạc quan và bi quan
Đồng nghĩa với lạc quan là từ nào?
Yêu đời; nói về tình hình thì dùng khả quan, sáng sủa, tươi sáng.
Lạc quan trái nghĩa với từ gì?
Bi quan, cặp từ có sẵn trong từ điển.
Ngoài bi quan, từ trái nghĩa với từ lạc quan còn những từ nào?
Chán đời, yếm thế; với tình hình thì có ảm đạm, bi đát.
Nói “lạc quan tếu” có phải là khen không?
Không. Đây là khẩu ngữ, chê kiểu lạc quan hời hợt, không dựa trên tình hình thật.