Tích cực là có tác dụng thúc đẩy, làm cho sự việc tốt lên; nói về con người thì là chủ động, hăng hái, dồn sức vào việc mình làm. Tùy câu, tích cực nghĩa là “mặt tốt” (mặt tích cực của vấn đề), là “chủ động” (phòng bệnh tích cực) hay là “nhiệt tình” (tích cực học tập). Từ trái nghĩa trực tiếp là tiêu cực.
| Nghĩa ngắn | Thúc đẩy phát triển; chủ động; hăng hái, nhiệt tình |
| Gốc từ | Hán Việt 積極: tích (chứa góp, dồn lại) + cực (chỗ cùng tột) |
| Loại từ | Tính từ; “tính tích cực”, “sự tích cực” là cách dùng như danh từ |
| Trái nghĩa | Tiêu cực, thụ động, thờ ơ, uể oải |
| Tiếng Anh | positive (mặt tốt), active (chủ động, hăng hái) |

Tích cực trong ba kiểu câu khác nhau
Tách chữ Hán thì tích (積) là chứa góp, dồn lại, còn cực (極) là chỗ cao nhất, chỗ tận cùng. Hình dung dễ nhớ: dồn sức về phía trước cho đến tận cùng. Chữ đứng ở đầu bên kia là tiêu cực (消極), nghĩa đen là tan dần, lùi dần; phần chiết tự của chữ ấy có ở bài giải nghĩa hai chữ tiêu cực.
Trong tiếng Việt hôm nay, tích cực hiện ra theo ba kiểu câu, và nghĩa chuyển theo chỗ đứng của nó.
- Đi với sự việc, yếu tố: mang lại tác dụng tốt, đẩy sự việc đi tới. Mạng xã hội có mặt tích cực lẫn mặt tiêu cực. Kết quả thi thử là tín hiệu tích cực.
- Đi với cách làm, phương pháp: chủ động tạo ra thay đổi, không đợi việc xảy ra. Phương pháp dạy học tích cực để học sinh tự tìm ra câu trả lời.
- Đi với người, hành động: hăng hái, nhiệt tình, dốc sức. Lớp 9A tích cực quyên góp sách cũ cho thư viện vùng cao.
Nghĩa thứ ba là nghĩa học trò gặp hằng ngày trong sổ liên lạc: “em cần tích cực phát biểu hơn”. Câu này không chê em xấu tính; nó muốn em giơ tay nhiều hơn.
“Tích cực” trong đề văn và lời nhận xét
Đề nghị luận hay đặt chữ này vào những cụm như tính tích cực trong học tập, thái độ sống tích cực, vai trò tích cực của tuổi trẻ. Khi làm bài, cần hiểu đề đang dùng nghĩa nào. “Tính tích cực trong học tập” nghiêng về nghĩa chủ động và hăng hái: tự đặt câu hỏi, tự tìm tài liệu, không đợi thầy cô nhắc. “Thái độ sống tích cực” lại gần với cách nhìn: thấy phần có thể làm được thay vì chỉ thấy khó khăn. Dàn ý cho đề thứ hai có ở bài dàn ý nghị luận về lối sống hướng về phía trước.
Một lỗi hay gặp trong bài văn: viết “bạn ấy rất tích cực” mà không có dẫn chứng nào. Muốn chữ này có sức nặng, đặt cạnh nó một việc cụ thể: tích cực ở chỗ nào, làm gì, kết quả ra sao.
Tích cực, chủ động, lạc quan: ba chữ dễ dùng lẫn
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tích cực | Hăng hái làm, hoặc có tác dụng tốt | Tích cực tham gia hoạt động tình nguyện |
| Chủ động | Tự mình quyết định, làm trước, không bị chi phối | Chủ động hỏi thầy phần chưa hiểu |
| Lạc quan | Cách nhìn: tin vào điều tốt sẽ đến | Lạc quan dù vừa thi trượt |
| Năng nổ | Hăng hái, xông xáo, khẩu ngữ hơn | Cậu ấy năng nổ trong đội bóng |
| Tiêu cực, thụ động | Trái nghĩa: kéo lùi, ngồi chờ, buông xuôi | Thái độ thụ động trong giờ học |
Người lạc quan có thể chẳng làm gì cả, chỉ tin rằng mọi chuyện rồi sẽ ổn. Người tích cực thì bắt tay vào việc. Chữ chủ động và cách sống không chờ thời nằm giữa hai từ ấy: nó nói về việc ai cầm quyền quyết định.
Cũng cẩn thận khi dịch từ tiếng Anh. Positive không phải lúc nào cũng là “tích cực”: a positive number là số dương, kết quả xét nghiệm positive là dương tính, còn I’m positive nghĩa là “tôi chắc chắn”. Dịch máy móc thành “xét nghiệm tích cực” là một lỗi đọc lên đã thấy lạ tai.
Mỗi nghĩa của tích cực đi với một nhóm từ đồng nghĩa và trái nghĩa riêng; bảng đầy đủ nằm ở bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa với tích cực.
Tích cực khi dịch, khi khen và khi tìm từ trái nghĩa
Tích cực nghĩa là gì khi nói về một người?
Là người hăng hái, chủ động, chịu bỏ công sức vào việc chung hay việc của mình. Họ không đợi nhắc mới làm, và thường thấy phần có thể sửa được trong một tình huống khó.
Tích cực tiếng Anh là gì?
Nói về mặt tốt, thái độ lạc quan: positive. Nói về sự hăng hái, chủ động tham gia: active, như active learning (học tập tích cực), take an active part (tham gia tích cực).
Trái nghĩa với tích cực là gì?
Trái nghĩa trực tiếp là tiêu cực. Tùy nét nghĩa còn có thụ động (trái với chủ động), thờ ơ, uể oải (trái với hăng hái).
Lúc nào cũng tỏ ra tích cực có tốt không?
Không hẳn. Ép mình hoặc ép người khác phải vui, phải “nghĩ tích cực” ngay cả khi đang buồn thật sự thì dễ thành gượng ép; giới tâm lý gọi hiện tượng này là tích cực độc hại. Tích cực đúng nghĩa là vẫn nhận ra nỗi buồn, rồi tìm việc làm được tiếp theo.