Từ đồng nghĩa với thông minh là sáng dạ, sáng ý, lanh lợi, thông tuệ (khi nói về tư chất hiểu nhanh) và nhanh trí, lanh trí, khôn khéo (khi nói về cách ứng đáp). Từ trái nghĩa với thông minh là tối dạ, chậm hiểu, đần độn, ngu dốt, ngu ngốc. Từ điển ghi thông minh có hai nghĩa, nên mỗi nghĩa có một nhóm từ riêng.
| Đồng nghĩa | sáng dạ, sáng ý, lanh lợi, thông tuệ, sáng láng; nhanh trí, lanh trí, khôn khéo |
| Trái nghĩa | chậm hiểu, tối dạ, kém cỏi, ngu dốt, đần độn, ngu ngốc |
| Loại từ | tính từ (cậu bé thông minh, trả lời thông minh) |
| Nghĩa gốc | có trí lực tốt, hiểu nhanh; xem thêm chữ 聰明 và hai nét nghĩa |

Từ cùng nghĩa với thông minh, xếp theo hai nét nghĩa
Nghĩa thứ nhất nói về tư chất: đầu óc tốt, học đâu nhớ đó. Nghĩa thứ hai nói về cách xử lý tình huống: trả lời khéo, gỡ rối nhanh. Hai nhóm này không gộp chung được.
| Từ | Nghĩa ứng với | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|---|
| sáng dạ | tư chất | khẩu ngữ, ấm áp | khen trẻ học nhanh: “thằng bé sáng dạ” |
| sáng ý | tư chất | nắm ý người khác nhanh | “cô bé sáng ý, dặn một lần là nhớ” |
| lanh lợi | tư chất | thông minh kèm nhanh nhẹn, hoạt bát | tả trẻ nhỏ, người trẻ |
| sáng láng | tư chất | hơi văn chương, thường đi đôi “thông minh sáng láng” | khen học trò giỏi |
| thông tuệ | tư chất | trang trọng, mức cao | văn viết, nói về bậc hiền tài |
| nhanh trí, lanh trí | ứng đáp | phản ứng kịp lúc | “nhanh trí kéo bạn tránh xe” |
| khôn khéo | ứng đáp | khéo léo trong cư xử, lời nói | “cách từ chối khôn khéo” |
Ai muốn đọc riêng về chữ lanh lợi, kể cả chỗ nó khác lém lỉnh, có thể mở bài gốc chữ 伶俐 của lanh lợi.
Trái nghĩa với thông minh: từ lịch sự đến nặng lời
Chọn sai mức độ dễ biến lời nhận xét thành lời xúc phạm.
- chậm hiểu, kém cỏi: nhẹ, lịch sự, hợp với nhận xét của thầy cô.
- tối dạ: cặp đối thẳng với sáng dạ, sắc thái khẩu ngữ.
- ngu dốt, đần độn: nặng, mang ý chê bai rõ.
- ngu ngốc, dại dột: thường đối với nghĩa thứ hai, chỉ một việc làm thiếu suy nghĩ (“quyết định ngu ngốc”).
Chi tiết đáng chú ý: dốt là thiếu kiến thức, còn ngu là kém trí khôn. Người chưa được học có thể dốt mà không hề kém thông minh. Vì vậy cặp chuẩn nhất vẫn là thông minh – tối dạ hoặc thông minh – đần độn.
Sáng suốt, thông thái, trí tuệ có phải đồng nghĩa?
Nhiều trang liệt kê cả ba từ này, nhưng theo đúng khái niệm từ đồng nghĩa thì chúng chỉ gần nghĩa. Trí tuệ là danh từ, không thay được tính từ thông minh trong câu. Sáng suốt nói về phán đoán đúng, nhìn rõ vấn đề, như “một quyết định sáng suốt”. Thông thái là hiểu biết rộng nhờ học nhiều, thiên về vốn tri thức hơn là tư chất; chỗ khác nhau được bàn kỹ trong bài thông thái và thông minh khác ở đâu.
Giỏi lại là chuyện trình độ đã đạt chứ không phải tư chất; các từ thay như tài giỏi, cừ, thạo được xếp ở đồng nghĩa, trái nghĩa với giỏi.
Khi chỉ tả ánh mắt có vẻ thông minh, người ta dùng tinh anh; những từ đối lập với nó nằm trong những chữ ngược nghĩa với tinh anh.
Đổi thông minh sang sáng dạ, nhanh trí: chỗ hợp, chỗ lệch
- “Bé Na rất thông minh, học đâu nhớ đó” → “Bé Na rất sáng dạ”: được, giọng gần gũi hơn.
- “Câu trả lời thông minh” → “câu trả lời khôn khéo”: được, vì đây là nghĩa ứng đáp.
- “Câu trả lời thông minh” → “câu trả lời sáng dạ”: không dùng, sáng dạ chỉ nói về người.
- “Điện thoại thông minh” → không đổi được, đây là tên gọi cố định.
Câu mẫu có thông minh và các từ đồng, trái nghĩa
- Con bé sáng dạ, mới vào lớp một đã đọc trơn cả trang truyện.
- Cô bé vừa thông minh vừa lanh lợi, hỏi gì cũng đáp ngay.
- Nhờ nhanh trí, Lan gọi ngay số cứu hỏa khi thấy khói bốc lên.
- Anh ấy từ chối lời mời một cách khôn khéo, không ai phật lòng.
- Ngày đầu đi học, Tí hơi chậm hiểu nhưng rất chịu khó hỏi lại.
- Bỏ học giữa chừng vì ham chơi là một lựa chọn dại dột.
Bài tập nhận diện từ cùng nhóm với thông minh
Câu 1: Tìm 3 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với thông minh.
Đáp án: đồng nghĩa – sáng dạ, lanh lợi, sáng ý; trái nghĩa – tối dạ, đần độn.
Câu 2: Từ nào lạc nhóm: sáng dạ, lanh lợi, sáng suốt, sáng ý?
Đáp án: sáng suốt. Ba từ còn lại nói về khả năng hiểu nhanh; sáng suốt nói về việc phán đoán đúng.
Câu 3: Chọn từ hợp chỗ trống (nhanh trí, sáng dạ, thông tuệ): “Gặp câu hỏi khó, cậu bé … đáp lại khiến sứ giả phải chịu.”
Đáp án: nhanh trí, vì câu nói về cách ứng đáp trong một tình huống bất ngờ.
Giải đáp nhanh về đồng nghĩa, trái nghĩa của thông minh
Thông minh đồng nghĩa với từ gì?
Sáng dạ, sáng ý, lanh lợi, thông tuệ; khi nói về cách ứng xử thì nhanh trí, khôn khéo.
Trái nghĩa với thông minh là gì?
Tối dạ, chậm hiểu; nặng hơn là ngu dốt, đần độn, ngu ngốc.
Thông minh trái nghĩa với từ nào là chuẩn nhất?
Tối dạ hoặc đần độn. Ngu dốt cũng được chấp nhận, dù chữ “dốt” thật ra đối với “giỏi”.
Thông minh và trí tuệ có đồng nghĩa không?
Không. Trí tuệ là danh từ chỉ khả năng nhận thức; thông minh là tính từ chỉ người có khả năng ấy tốt. Phân biệt kỹ hơn có ở bài trí tuệ khác tri thức ra sao.