Trí tuệ là năng lực hiểu biết bằng lí tính khi đã lên tới một mức cao: hiểu được bản chất sự việc, biết suy xét, phán đoán và dùng hiểu biết của mình cho đúng. Hiểu trí tuệ nghĩa là gì theo lối nói thường ngày thì nó gần với sự sáng suốt. Từ này gặp nhiều trong quyền sở hữu trí tuệ, trí tuệ nhân tạo, và trong Phật giáo với chữ tuệ.
| Nghĩa ngắn | Khả năng hiểu biết, suy xét sáng suốt ở trình độ cao |
| Chữ Hán | 智慧: trí (khôn, hiểu thấu lẽ) + tuệ (sáng suốt) |
| Loại từ | Danh từ |
| Đồng nghĩa gần | Trí óc, trí khôn, sự sáng suốt |

Trí tuệ là gì?
Trong từ điển tiếng Việt, trí tuệ là danh từ, được giảng bằng một cụm khá học thuật, đại ý là năng lực nhận thức lí tính khi đã lên đến một mức nhất định. Có hai chỗ cần dừng lại. Lí tính là nhận thức bằng suy luận, khác với cảm tính là biết qua giác quan, cảm xúc. Một mức nhất định nghĩa là trí tuệ không phải thứ ai cũng có ngay, mà là mức hiểu biết đã chín.
Từ điển đưa ba cách dùng tiêu biểu: trí tuệ minh mẫn (đầu óc còn sáng, nói về người lớn tuổi), sản phẩm trí tuệ (thứ do óc người làm ra như sách, phát minh, phần mềm) và quyền sở hữu trí tuệ. Từ đồng nghĩa được ghi là trí óc.
Khen ai đó “có trí tuệ”, người Việt thường muốn nói thêm: người ấy biết nhiều và biết dùng cái biết vào đúng chỗ.
Chữ trí 智 và chữ tuệ 慧
Trí (智) được Thiều Chửu giảng là khôn, trái với chữ ngu; hiểu thấu sự lí gọi là trí. Chữ này có trong lí trí, tài trí, mưu trí, dân trí, và thành ngữ đại trí nhược ngu (người rất khôn trông như ngốc).
Tuệ (慧) nghĩa là trí sáng, sáng suốt. Chữ này còn một âm đọc nữa là huệ, vì thế sách Phật hay viết trí huệ. Trong đạo Phật, tuệ là một trong ba môn học căn bản của người tu (giới, định, tuệ); nó cũng là cách dịch của chữ bát-nhã (prajñā), thứ trí tuệ thấy được bản chất của sự vật. Các từ như tuệ nhãn (con mắt sáng suốt) hay tuệ căn (căn tính sáng láng) đều từ đó mà ra.
Ghép lại, trí là hiểu thấu, tuệ là soi sáng. Đến thời máy tính, hai chữ cổ ấy được mượn để dịch artificial intelligence thành trí tuệ nhân tạo, tức trí tuệ do con người tạo ra trong máy.
Trí tuệ, thông minh, tri thức khác nhau ở đâu?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thông minh | Hiểu nhanh, tiếp thu nhanh, nhanh trí | Cậu bé thông minh, giải bài trong năm phút |
| Tri thức | Những hiểu biết đã tích lũy, có hệ thống | Tri thức về lịch sử, về sinh học |
| Trí khôn | Khả năng suy nghĩ và hiểu biết nói chung | Không đủ trí khôn để ứng phó |
| Trí tuệ | Hiểu biết ở tầm cao, biết suy xét, phán đoán đúng | Một người có trí tuệ sẽ biết khi nào nên im lặng |
Thông minh giống tốc độ của một cỗ máy, tri thức giống kho dữ liệu, còn trí tuệ là cách dùng cả hai cho đúng. Người thông minh có thể làm điều dại dột; người đọc nhiều có thể vẫn phán đoán sai. Phần chiết tự hai chữ 知識 và chuyện tri thức khác thông tin nằm ở bài tri thức nghĩa là gì. Muốn biết vì sao đo được chỉ số thông minh mà không đo được trí tuệ, đọc bài chỉ số IQ đo được gì và không đo được gì.
Trái nghĩa với trí tuệ là ngu dốt, u mê, mông muội. Trong đời sống còn có cách nói “trí tuệ cảm xúc”, tức khả năng hiểu và điều khiển cảm xúc, xem thêm ở bài EQ và trí tuệ cảm xúc.
Gợi ý cho bài văn bàn về trí tuệ
Ở tiểu học và THCS, học sinh gặp chữ trí tuệ ngay trong tên bài đọc. Sách Tiếng Việt 4 Cánh diều có bài Một trí tuệ Việt Nam kể về bác sĩ Tôn Thất Tùng, người miệt mài mổ hơn hai trăm lá gan để tìm ra phương pháp cắt gan mang tên mình; xem lời giải ở bài soạn Một trí tuệ Việt Nam lớp 4. Ngữ văn 6 có truyện em bé thông minh, nhân vật mà sách gọi là kết tinh của trí tuệ dân gian trong truyện cổ tích.
Với đề nghị luận về trí tuệ hay vai trò của hiểu biết, có thể triển khai ba ý:
- Giải thích: trí tuệ là hiểu biết đã chín, đi cùng khả năng suy xét; khác với học thuộc nhiều.
- Bàn luận: trí tuệ không có sẵn mà được rèn qua đọc, quan sát, va vấp; dẫn chứng là những người như bác sĩ Tôn Thất Tùng, trí tuệ của ông lớn lên từ bốn năm trong phòng mổ.
- Mở rộng: trí tuệ cần đi cùng nhân cách; người giỏi mà dùng cái giỏi để hại người thì chỉ là khôn lỏi.
Khi viết, tránh dùng “trí tuệ” để tả một học sinh làm bài nhanh; với ý đó, “thông minh” mới là từ đúng.
Trí tuệ trong lớp học, trong chùa và trong máy tính
Trí tuệ là gì trong Phật giáo?
Là tuệ, hay bát-nhã: sự sáng suốt thấy được bản chất của sự vật. Cùng với giới và định, tuệ là một trong ba môn học căn bản của người tu.
Trí tuệ tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: intellect hoặc intelligence khi nói về năng lực hiểu biết, wisdom khi nói về sự sáng suốt từng trải. “Trí tuệ nhân tạo” là artificial intelligence, viết tắt AI.
Viết trí tuệ hay trí huệ mới đúng?
Cả hai đều đúng vì chữ 慧 có hai âm đọc là tuệ và huệ. Văn bản phổ thông, sách giáo khoa dùng “trí tuệ”; sách Phật và một số tên riêng dùng “trí huệ”.
Quyền sở hữu trí tuệ là gì?
Là quyền của người tạo ra sản phẩm trí tuệ, như tác phẩm, phát minh, nhãn hiệu, được pháp luật bảo vệ. Chép nguyên bài văn của người khác rồi đăng như của mình là vi phạm quyền này.