Thông thái là học rộng và hiểu biết sâu, nắm được nhiều lĩnh vực chứ không chỉ một mảng hẹp. Người có phẩm chất ấy được gọi là nhà thông thái. Đời thường còn có lối nói mở rộng như “người tiêu dùng thông thái”, ở đó thông thái nghĩa là hiểu biết đủ để chọn đúng.
| Nghĩa ngắn | Có kiến thức sâu rộng, học nhiều biết nhiều |
| Loại từ | Tính từ; “nhà thông thái” là danh từ chỉ người |
| Đồng nghĩa | Uyên bác, uyên thâm, thâm thúy, học rộng |
| Sắc thái | Khen, trang trọng; đi với “rởm”, “ra vẻ” thì thành mỉa |

Thông thái: học rộng, biết nhiều
Tra từ điển tiếng Việt, nghĩa của thông thái khá ngắn: có kiến thức sâu rộng, học rộng và hiểu biết nhiều. Hai chữ “rộng” và “sâu” đều cần. Một người thuộc làu mọi con số của một môn thể thao là người am hiểu môn ấy, chưa phải nhà thông thái. Thông thái gợi hình ảnh một người đọc nhiều, đi nhiều, nối được hiểu biết từ chỗ này sang chỗ khác.
Chữ thông ở đây mang ý thấu suốt, giống trong thông hiểu, tinh thông. Còn chữ thái thì các nguồn chiết tự ghi chưa thống nhất, nên tốt nhất hiểu cả từ như một khối nghĩa, đừng gán nghĩa riêng cho từng tiếng.
Câu dùng đúng:
- Ông cụ hàng xóm nói chuyện sử, chuyện cây cỏ đều hay, đúng là một bậc thông thái.
- Chọn bảo hiểm cho con, mẹ đọc kĩ từng điều khoản như một khách hàng thông thái.
- Cậu ta trích dăm câu tiếng Anh để tỏ ra thông thái, nhưng hỏi lại thì không giải thích được.
Thông thái, thông minh, khôn ngoan
Ba từ này hay bị dùng thay nhau, trong khi mỗi từ nhấn vào một thứ.
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thông thái | Vốn hiểu biết rộng và sâu, tích lũy qua năm tháng | Nhà thông thái đọc cả nghìn cuốn sách |
| Thông minh | Khả năng hiểu nhanh, nghĩ nhanh, có sẵn từ nhỏ | Đứa bé thông minh, nói một hiểu mười |
| Uyên bác | Gần như đồng nghĩa thông thái, trang trọng hơn | Một học giả uyên bác |
| Khôn ngoan | Biết xử sự có lợi, tránh được thiệt | Một lựa chọn khôn ngoan |
| Dốt nát, nông cạn | Trái nghĩa: hiểu biết ít, hời hợt | Nhận xét nông cạn |
Một đứa trẻ có thể rất thông minh nhưng chưa thể thông thái, vì thông thái cần thời gian để đọc, để sống. Ngược lại, người nhiều tuổi đọc nhiều mà xử sự vụng vẫn có thể là nhà thông thái, chỉ chưa khôn ngoan. Thông thái cũng gần với trí tuệ, điều mà bài chữ trí tuệ 智慧 phân tích kĩ hơn.
Người thầy thông thái trong sách Ngữ văn 11
Học sinh lớp 11 dùng sách Cánh diều sẽ gặp từ này ngay ở nhan đề một bài kí của Hàm Châu: Tạ Quang Bửu – người thầy thông thái. Bài kí kể về một nhà khoa học Việt Nam đọc rộng nhiều ngành, và chữ “thông thái” trên nhan đề gói đúng ý ấy: học vấn mênh mông nhưng vẫn là người thầy gần gũi. Bố cục, nội dung và câu hỏi của văn bản có ở bài soạn văn bản về nhà khoa học Tạ Quang Bửu.
Ngoài trang sách, từ này còn có hai lối dùng ngược nhau. Lối khen thường đi với người cao tuổi, người thầy, nhà khoa học. Lối mỉa đi kèm “rởm” hoặc “làm ra vẻ”: giọng thông thái rởm là giọng của người khoe chữ mà rỗng ruột.
Thông thái có phải cứ biết thật nhiều?
Đề nghị luận về việc đọc sách, việc tự học hay bàn về tri thức đều có thể dùng tới khái niệm này. Vài ý có thể triển khai:
- Biết nhiều là điều kiện cần. Không ai thành thông thái mà không đọc, không học, không trải nghiệm.
- Hiểu sâu mới làm nên chữ thông. Thuộc lòng một nghìn thông tin rời rạc khác với hiểu được chúng nối với nhau ra sao.
- Người thông thái biết chỗ mình chưa biết. Càng hiểu rộng, càng thấy phần chưa hiểu lớn hơn, nên họ thường khiêm tốn chứ không khoe chữ.
Ý thứ hai nối thẳng sang câu chuyện phân biệt tri thức với thông tin, được bàn ở bài tri thức khác kiến thức và thông tin. Một câu kết hợp cho bài văn: người đọc trăm cuốn sách mà không nghĩ lại điều mình đọc thì mới có trăm cuốn sách trong đầu, chưa có chút thông thái nào.
Nhà thông thái, khách hàng thông thái và chữ rởm
Nhà thông thái là ai?
Là người có học vấn sâu rộng, hiểu biết nhiều lĩnh vực, thường được nể trọng vì tri thức. Trong truyện cổ, nhà thông thái hay là ông già được vua mời đến giải câu đố khó.
Thông thái khác thông minh thế nào?
Thông minh là sáng dạ, hiểu nhanh; thông thái là vốn hiểu biết rộng và sâu tích lũy theo thời gian. Người thông minh chưa chắc thông thái nếu ít đọc, ít học.
Người tiêu dùng thông thái là gì?
Là người mua hàng có hiểu biết: so sánh giá, đọc kĩ thông tin, biết quyền lợi của mình và không dễ bị quảng cáo dẫn dắt. Ở cụm này, thông thái được dùng theo nghĩa rộng là sáng suốt khi chọn lựa.
Thông thái tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: learned hoặc erudite khi nhấn vào học vấn, wise khi nhấn vào sự sáng suốt. “Nhà thông thái” có thể dịch là a sage hoặc a scholar.