Thông minh là có trí lực tốt: hiểu nhanh, tiếp thu nhanh, và biết ứng xử nhanh trí, khéo léo trước những tình huống khó. Đây là tính từ gốc Hán Việt, dùng được cho người (cậu bé thông minh), cho cách làm (một giải pháp thông minh) và gần đây cho cả đồ vật (điện thoại thông minh). Danh từ đi kèm quen thuộc là trí thông minh.
| Nghĩa ngắn | Hiểu nhanh, học nhanh; nhanh trí, ứng đáp khéo |
| Gốc từ | Hán Việt 聰明: thông (tai nghe rõ) + minh (sáng) |
| Loại từ | Tính từ; “trí thông minh”, “sự thông minh” là danh từ |
| Đồng nghĩa | Sáng dạ, sáng ý, lanh lợi, nhanh trí |
| Trái nghĩa | Tối dạ, ngu dốt, chậm hiểu |

Thông minh: tai thính, mắt sáng
Hai chữ thông minh ban đầu không nói về bộ óc mà nói về giác quan. Chữ thông (聰) có bộ nhĩ là tai; Thiều Chửu giảng tai nghe sáng suốt gọi là thông. Chữ minh (明) ghép mặt trời với mặt trăng, nghĩa là sáng, ở đây là mắt nhìn rõ. Tiếng Hán còn thành ngữ 耳聰目明, đọc là “nhĩ thông mục minh”: tai thính, mắt tinh.
Người xưa tin rằng ai nghe rõ, nhìn rõ thì nắm được nhiều điều, rồi từ đó mà sáng trí. Thế là cặp chữ chỉ giác quan dần chuyển sang chỉ trí óc. Đến tiếng Việt, gần như không ai còn nghĩ tới cái tai khi khen một đứa trẻ thông minh, nhưng hình ảnh “sáng” vẫn ở lại trong các từ cùng họ: sáng dạ, sáng ý, sáng suốt, và ngược lại là tối dạ.
Hai kiểu thông minh trong tiếng Việt
Từ điển tách từ này thành hai nét nghĩa, và trong đời sống chúng thường đi riêng.
- Thông minh trong học hỏi: năng lực trí tuệ tốt, hiểu nhanh, nhớ nhanh. Ví dụ: Con bé thông minh, cô giảng một lần là làm được bài.
- Thông minh trong ứng xử: nhanh trí, khôn khéo, đối đáp tài tình trước tình huống bất ngờ. Ví dụ: Một câu trả lời thông minh đã khiến cả hội trường bật cười, cơn căng thẳng tan biến.
Có người giỏi kiểu thứ nhất mà vụng kiểu thứ hai, và ngược lại. Một học sinh giải toán rất nhanh vẫn có thể lúng túng khi phải xin lỗi bạn; một bác bán hàng chưa học hết cấp hai lại xử lí khéo đủ loại khách khó tính.
Nét nghĩa thứ ba đến từ tiếng Anh smart: đồ vật “thông minh” là đồ vật tự xử lí được thông tin, như đồng hồ thông minh, nhà thông minh, thành phố thông minh. Còn khi máy móc được dạy để suy luận như người thì ta có cụm “trí thông minh nhân tạo”, tên một văn bản trong sách Ngữ văn 11; xem bài soạn văn bản về trí tuệ của máy.
Với không ít người, trí thông minh còn là thứ khiến họ phải lòng, một kiểu gu có tên gọi riêng: bị cuốn hút bởi người thông minh.
Trí thông minh có phải chỉ một con số?
Khi nói tới trí thông minh, nhiều người nghĩ ngay tới chỉ số IQ. Bài trắc nghiệm IQ đo khá tốt một số năng lực như suy luận, tính toán, nhận ra quy luật, nhưng không đo được hết những gì ta gọi là thông minh; giới hạn của nó được bàn trong bài chỉ số IQ đo được gì và không đo được gì.
Năm 1983, nhà tâm lý học Howard Gardner (Đại học Harvard) đưa ra thuyết đa trí tuệ trong cuốn Frames of Mind. Theo ông, con người có nhiều kiểu trí thông minh tương đối độc lập: ngôn ngữ, logic – toán, không gian, âm nhạc, vận động cơ thể, giao tiếp với người khác, hiểu chính mình, và sau này thêm trí thông minh về tự nhiên. Giới khoa học vẫn còn tranh luận về thuyết này, nhưng nó được nhiều giáo viên ưa dùng vì nhắc rằng mỗi học sinh giỏi theo một cách riêng.
Với đề nghị luận “Thông minh có phải là tất cả?”, có thể gợi ý ba ý. Thông minh là lợi thế, giúp học nhanh và giải quyết việc gọn. Nhưng thông minh không thay được chăm chỉ và đạo đức: người thông minh mà lười thì sớm bị vượt, người thông minh mà gian thì càng nguy hại. Dẫn chứng gần gũi nhất là cậu bé trong truyện cổ tích Em bé thông minh, giải câu đố của vua và sứ thần bằng sự quan sát đời sống chứ không bằng sách vở; tham khảo bài soạn Em bé thông minh lớp 6.
Thông minh, khôn ngoan, trí tuệ khác nhau ra sao?
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thông minh | Tốc độ hiểu và phản ứng | đầu óc thông minh |
| Lanh lợi, nhanh nhẹn | Hoạt bát, nhanh tay nhanh miệng; hay dùng cho trẻ nhỏ | đứa bé lanh lợi |
| Khôn ngoan | Biết tính toán để có lợi, tránh thiệt; có khi hơi chê | một nước đi khôn ngoan |
| Trí tuệ | Chiều sâu hiểu biết, nhìn ra bản chất | trí tuệ của người xưa |
| Thông thái | Học rộng, biết nhiều | nhà thông thái |
| Tối dạ, chậm hiểu | Trái nghĩa | học mãi không vào |
Thông minh là nhanh, còn trí tuệ là sâu. Một người có thể trả lời rất nhanh mà vẫn nông; một người chậm rãi lại nhìn thấu chuyện. Phần so sánh kĩ hơn có ở bài hai chữ trí và tuệ.
Khôn và thông minh cũng không trùng nhau. Người ta nói “khôn lỏi”, “khôn vặt”, đủ thấy chữ khôn đôi khi mang nghĩa ranh mãnh. Chữ thông minh thì gần như luôn là lời khen, trừ khi bị ghép thành “thông minh vặt”, tức là nhanh trí vào những việc nhỏ nhặt, lặt vặt để lách luật hay lấy lợi.
Hai nhóm từ đồng nghĩa theo hai nét nghĩa, cùng các từ trái nghĩa từ nhẹ đến nặng, có ở bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa với thông minh.
Smart, clever và mấy chữ thông minh khác
Trí thông minh là gì?
Là năng lực hiểu, học hỏi, suy luận và giải quyết vấn đề của một người. Các nhà tâm lý học xem đó là tổng hợp nhiều năng lực chứ không phải một khả năng duy nhất.
Thông minh tiếng Anh là gì?
Thường dịch là intelligent, clever hoặc smart. Intelligent trang trọng, thiên về năng lực trí tuệ; clever hay dùng cho mẹo hay, ý khéo; smart vừa chỉ người nhanh trí vừa chỉ đồ vật thông minh.
Người thông minh thường có dấu hiệu gì?
Họ hay tò mò, đặt nhiều câu hỏi, học cái mới nhanh và biết đổi cách khi cách cũ không hiệu quả. Đây là những biểu hiện thường gặp, không phải thước đo chắc chắn.
Thông minh là danh từ hay tính từ?
Là tính từ, như trong “một học sinh thông minh”. Muốn dùng như danh từ thì thêm chữ phía trước: sự thông minh, trí thông minh.