Lanh lợi là nhanh nhẹn và sắc sảo: mắt thấy, tai nghe là đầu hiểu ngay, tay chân theo kịp. Đây là một lời khen, thường dành cho trẻ nhỏ hoặc người trẻ biết ứng biến. Từ này hay xuất hiện trong lời nhận xét của cô giáo, trong bài văn tả em bé, và ở một dạng cũ hơn là linh lợi.
| Nghĩa ngắn | Nhanh nhẹn, sắc sảo; hiểu nhanh và phản ứng nhanh |
| Loại từ | Tính từ |
| Gốc từ | Gần nghĩa với từ cũ linh lợi (伶俐) |
| Sắc thái | Khen; hợp với trẻ em, người trẻ, đôi mắt, con vật nhỏ |

Lanh lợi từ đâu mà có?
Tiếng Hán có từ 伶俐, đọc theo âm Hán Việt là linh lị hay linh lợi, nghĩa là thông minh, mau mắn, hoạt bát. Người Trung Quốc khen trẻ con bằng cụm bốn chữ 聰明伶俐, đọc ra tiếng mình thì thành “thông minh lanh lợi”, rất gần với cụm “thông minh lanh lợi” người Việt vẫn nói hằng ngày.
Từ điển tiếng Việt hiện xếp linh lợi là từ cũ, cùng nghĩa với lanh lợi. Còn chữ lanh thì quen thuộc trong tiếng Việt với nghĩa nhanh, tinh nhanh, như lanh tay, lanh trí, lanh lẹ. Hai từ có liên hệ thế nào thì chưa có tài liệu nào khẳng định chắc chắn.
Cùng họ chữ lanh còn có những từ mang ý chê. Lanh chanh là vội quá mà làm hỏng. Còn kiểu ra vẻ biết hết rồi xía vào việc người khác thì đã có tên riêng, xem ở bài thói tài lanh tài lẹt. Lanh lợi là người anh em được khen của cả họ.
Lanh lợi ở đứa trẻ, ở đôi mắt, ở con sóc
Từ điển giải nghĩa lanh lợi là nhanh nhẹn, sắc sảo, và lấy ví dụ “cặp mắt lanh lợi”. Trong đời thường, từ này bám vào ba kiểu đối tượng.
- Người: nhanh trí, nhìn là biết việc, đáp lời trôi chảy. Mới vào làm được một tuần mà cậu ấy đã lanh lợi lắm, khách hỏi gì cũng chỉ đúng quầy.
- Đôi mắt, nét mặt: mắt sáng, đảo nhanh, như đang theo dõi hết mọi chuyện. Con bé ngồi im nhưng đôi mắt lanh lợi cứ liếc từ người này sang người kia.
- Con vật nhỏ: chuyền nhanh, né khéo. Con sóc lanh lợi nhảy một cái đã sang cành bên kia.
Có một điểm hay bị hiểu lệch. Lanh lợi nói về tốc độ của đầu óc trong tình huống trước mắt, không phải về sức học. Một đứa trẻ có thể rất lanh lợi trong chuyện chào khách, đỡ đồ, giải vây cho em mà điểm Toán vẫn bình thường. Ngược lại, người học giỏi, nghĩ sâu chưa chắc đã lanh lợi; họ có khi chậm rãi và kĩ.
Đôi mắt sáng còn được tả bằng chữ tinh anh, đối với mắt lờ đờ, đờ đẫn, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với tinh anh.
Lanh lợi đứng cạnh nhanh nhẹn, lém lỉnh, tài lanh
| Từ | Nghiêng về | Sắc thái |
|---|---|---|
| Lanh lợi | Hiểu nhanh và phản ứng nhanh, cả trí lẫn tay | Khen |
| Nhanh nhẹn | Tốc độ của chân tay, cử động | Khen, trung tính |
| Thông minh | Sức hiểu, sức suy luận của trí óc | Khen |
| Lém lỉnh | Miệng nhanh, đáp lém, có phần tinh nghịch | Khen pha trêu |
| Tài lanh | Ra vẻ biết, giành làm việc của người khác | Chê |
| Chậm chạp, khờ khạo, ngờ nghệch | Hiểu chậm, phản ứng chậm | Trái nghĩa |
Lanh lợi và nhanh nhẹn hay được ghép đôi, nhưng nhanh nhẹn có thể chỉ là chân tay; lanh lợi phải có cái đầu đi trước. Với lém lỉnh, ranh giới nằm ở cái miệng: đứa trẻ lém lỉnh đối đáp nhanh, có khi hơi quá, chuyện này bài giải nghĩa chữ lém lỉnh kể kĩ. Còn khi muốn khen sức hiểu bài, sức suy nghĩ, chữ đúng là thông minh; đọc thêm hai nét nghĩa của chữ thông minh để thấy chỗ khác.
Đặt lanh lợi vào bài văn tả em bé
Bài văn tả em bé, tả bạn thân rất hay dùng chữ này, và cũng rất hay dùng cho có. Viết “em bé rất lanh lợi” rồi bỏ đó thì người đọc không thấy gì. Nên kèm một việc cụ thể:
Bé Na lanh lợi lắm. Khách vừa dựng xe ngoài ngõ, bé đã chạy ra mở cổng, quay vào còn nhớ rót thêm một cốc nước cho ông.
Một lưu ý nhỏ: tả ông bà, người cao tuổi thì tránh chữ lanh lợi, vì nghe như đang nói về trẻ con. Ở đó nên viết minh mẫn, nhanh nhẹn, tinh tường; câu “Bà đã gần chín mươi mà đầu óc vẫn minh mẫn” nghe tôn trọng hơn hẳn.
Lanh lợi trong lời phê, lời khen và bản dịch
Lanh lợi là tính từ hay danh từ?
Là tính từ. Muốn dùng như danh từ thì thêm chữ đứng trước: “sự lanh lợi”, “nét lanh lợi”, “vẻ lanh lợi trong đôi mắt”.
Linh lợi và lanh lợi, viết chữ nào?
Cả hai đều có trong từ điển, nhưng linh lợi được ghi là từ cũ. Văn bản bây giờ dùng lanh lợi là tự nhiên nhất; gặp linh lợi trong sách xưa thì hiểu là cùng một nghĩa.
Lanh lợi tiếng Anh là gì?
Thường dịch là clever, bright hoặc quick-witted. Khen trẻ con có đôi mắt lanh lợi, tiếng Anh hay nói bright-eyed.
Khen trẻ lanh lợi có phải đang chê nghịch ngợm không?
Không. Lanh lợi là lời khen thật. Muốn nhắc khéo một đứa trẻ quá nhanh miệng, người lớn thường dùng chữ khác như lém lỉnh, láu táu hay lanh chanh.