Từ trái nghĩa với tinh anh (khi tả đôi mắt) là lờ đờ, đờ đẫn, dại, thất thần. Đồng nghĩa với tinh anh là tinh nhanh, gần nghĩa có sáng, lanh lợi. Ở nghĩa danh từ cổ, tinh anh là phần tinh túy của con người, đứng đối với thể phách là phần xác.
| Đồng nghĩa | tinh nhanh; gần nghĩa: sáng, lanh lợi; (danh từ) tinh túy, tinh hoa |
| Trái nghĩa | lờ đờ, đờ đẫn, dại, thất thần; (danh từ, trong văn cổ) thể phách |
| Hai nghĩa | (1) tính từ: mắt sáng, có vẻ thông minh; (2) danh từ: phần thuần khiết, tốt đẹp nhất của tinh thần |

Lờ đờ, đờ đẫn, dại: đôi mắt ngược với tinh anh
| Từ | Mức độ | Dùng khi |
|---|---|---|
| lờ đờ | nhẹ: mắt chậm, thiếu sinh khí | buồn ngủ, mệt, sốt |
| đờ đẫn | vừa: mắt như mất phản ứng | sau cú sốc, quá kiệt sức |
| thất thần | vừa: mắt mất hồn vì sợ, vì đau | nghe tin dữ |
| dại (mắt dại đi) | nặng: mắt không còn tinh thần | người ốm nặng, hấp hối |
Đần độn không phải trái nghĩa trực tiếp: tinh anh tả vẻ đôi mắt, còn đần độn nói về trí óc; xem bài đồng nghĩa, trái nghĩa với thông minh.
Tinh nhanh, sáng, lanh lợi: từ đứng cùng phía
| Từ | Sắc thái | Dùng khi |
|---|---|---|
| tinh nhanh | đồng nghĩa, từ điển ghi thẳng | đôi mắt tinh nhanh |
| sáng | rộng hơn, chỉ cần không mờ đục | mắt sáng |
| lanh lợi | gần nghĩa, tả cả người, cả lời nói | đứa trẻ lanh lợi |
Chỗ khác của lanh lợi có ở bài lanh lợi là gì.
Tinh anh và thể phách trong Truyện Kiều
Nguyễn Du viết: “Thác là thể phách, còn là tinh anh.” Thể phách là thân xác, tinh anh là phần tinh thần còn lại sau khi chết. Hai chữ đứng thành cặp đối; nghĩa này nay hiếm gặp.
Đặt câu với tinh anh, lờ đờ, đờ đẫn
- Cậu bé có đôi mắt tinh anh, hỏi gì cũng đáp ngay.
- Thức trắng ba đêm, mắt anh ấy lờ đờ như người say.
- Nghe tin nhà bị lũ cuốn, chị đứng đờ đẫn giữa sân.
- Ngoài tám mươi, ánh mắt ông vẫn tinh anh.
Trái nghĩa với tinh anh: hỏi nhanh
Từ trái nghĩa với tinh anh là gì?
Lờ đờ, đờ đẫn; nặng hơn có thất thần, dại.
Tinh anh có đồng nghĩa với thông minh không?
Không hẳn. Tinh anh tả vẻ sáng của đôi mắt, gợi sự thông minh; còn thông minh nói về trí tuệ.