Từ đồng nghĩa với giỏi (có trình độ cao) là tài giỏi, giỏi giang, cừ; nói về tay nghề thì có thạo, thành thạo. Từ trái nghĩa với giỏi là kém, dốt, tồi, dở. Giỏi còn hai nghĩa khẩu ngữ: lời mỉa mai “thằng này giỏi nhỉ” và mức cùng lắm “giỏi lắm được dăm chục”. Hai nghĩa này có từ thay riêng.
| Đồng nghĩa | tài giỏi, giỏi giang, cừ, thạo, thành thạo; mức cao hơn: xuất sắc |
| Trái nghĩa | kém, dốt, tồi, dở |
| Loại từ | tính từ |
| Nét nghĩa | có trình độ cao, đáng khen (học giỏi, thợ giỏi) |

Tài giỏi, giỏi giang, cừ, thạo: khen giỏi theo kiểu nào
| Từ | Khen điều gì | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| tài giỏi | có tài, nói khái quát | vị tướng tài giỏi, người lãnh đạo tài giỏi |
| giỏi giang | giỏi nhiều việc, đảm đang | hay khen phụ nữ, con cái: “cô con gái giỏi giang” |
| cừ | giỏi rõ rệt, ai cũng công nhận | khẩu ngữ: “tay súng rất cừ”, “đá bóng cừ lắm” |
| thạo, thành thạo | làm quen tay, không lúng túng | nói kỹ năng: thạo tiếng Anh, lái xe thành thạo |
| xuất sắc | giỏi vượt hẳn người khác | mức cao hơn giỏi; xếp loại, khen thưởng |
Trong bảng xếp loại, xuất sắc đứng trên giỏi nên không thay nhau được; chỗ này có ở nghĩa chữ 出色 trong xuất sắc. Viết giỏi giang với “gi” ở cả hai tiếng; xem cách viết giỏi giang cho đúng.
Muốn khen cao hơn giỏi một bậc mà không lặp chữ, có thể chọn từ trong các từ thay cho xuất sắc.
Lời khen trang trọng hơn, dùng danh từ như nhân tài, anh tài, nằm ở các từ cùng nghĩa với tài năng.
Kém, dốt, tồi, dở: đứng ở phía ngược với giỏi
- kém: dưới mức trung bình; nhẹ nhất, dùng trong nhận xét: học lực kém.
- dở: làm chưa tới, khẩu ngữ: nấu ăn dở, hát dở.
- tồi: chất lượng thấp, có ý chê: tay nghề tồi.
- dốt: hiểu biết ít, thường nói việc học: dốt toán. Từ điển ghi dốt là “trái với giỏi”.
Giỏi đối với dốt ở chuyện học, đối với vụng, kém ở tay nghề: thợ giỏi – thợ vụng.
Chữ dở còn là trái nghĩa chuẩn của hay; cặp hay và dở cùng các từ thay cho hay được bàn trong bài về từ hay và từ dở.
Giỏi không đồng nghĩa với thông minh
Thông minh nói về trí lực bẩm sinh; giỏi nói về trình độ đã đạt. Một em thông minh mà lười vẫn có thể học kém, còn một người thợ giỏi chưa chắc đã nhanh trí. Các từ thay riêng cho tư chất được xếp ở bài sáng dạ, lanh lợi và thông minh.
Đổi giỏi sang từ khác ở ba nghĩa
- “Chị ấy nấu ăn rất giỏi” → “nấu ăn rất cừ”: được, giọng thân mật.
- “Bạn Minh nói tiếng Anh giỏi” → “nói tiếng Anh thạo”: được.
- “Học sinh giỏi cấp huyện” → “học sinh cừ cấp huyện”: sai, đây là tên danh hiệu.
- “Mày giỏi nhỉ, dám trốn học à!” (mỉa mai) → “mày to gan nhỉ”: được; không đổi sang “tài giỏi”.
- “Đi bộ thế này giỏi lắm trưa mới tới” → “cùng lắm trưa mới tới”: được, đây là nghĩa mức tối đa.
Câu mẫu với giỏi, giỏi giang, kém
- Bác Tư là người thợ mộc giỏi nhất làng.
- Cô con gái út giỏi giang, việc nhà việc chợ đều chu đáo.
- Anh Hai bắn ná rất cừ, chưa trượt phát nào.
- Sau một mùa hè, em đã bơi thành thạo.
- Môn văn em còn kém, nhưng môn toán thì khá.
- Nó cãi lại thầy, rồi còn vênh mặt: “Có giỏi thì phạt đi!”
Giỏi: những câu hỏi gần với từ khóa
Từ đồng nghĩa với từ giỏi cho học sinh tiểu học là gì?
Tài giỏi, giỏi giang, cừ. Bài đọc về người có tài có thể xem ở bài đọc Ai tài giỏi nhất.
Trái nghĩa với giỏi là kém hay dốt?
Cả hai. Kém dùng cho mọi việc và nhẹ hơn; dốt chủ yếu nói về việc học.
Đồng nghĩa với giỏi có tài năng không?
Tài năng là danh từ hoặc tính từ chỉ năng lực nổi trội, nặng hơn giỏi. Xem tài năng khác năng lực ra sao.