Từ đồng nghĩa với say mê là mê say, đam mê, ham mê; khi tả lúc đang làm việc gì một cách cuốn hút thì có say sưa. Mải mê và say đắm chỉ gần nghĩa. Từ trái nghĩa với say mê là thờ ơ, hờ hững, lãnh đạm; riêng với việc học, việc làm thì đối lại là lơ là.
| Đồng nghĩa | mê say, đam mê, ham mê, say sưa; gần nghĩa: mải mê, say đắm |
| Trái nghĩa | thờ ơ, hờ hững, lãnh đạm; với công việc: lơ là, chểnh mảng |
| Nghĩa | động từ: ham thích đến mức bị cuốn hút liên tục, gần như không thiết gì khác |

Đam mê, ham mê, say sưa: cùng mê nhưng mê kiểu nào?
Cả nhóm đều dùng được cho cái tốt lẫn cái xấu (say mê tửu sắc, ham mê cờ bạc), nên chỗ khác nhau nằm ở cách dùng.
| Từ | Nét riêng | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| mê say | đảo tiếng của say mê, nghe văn hơn | mê say tiếng đàn |
| đam mê | mạnh, lâu dài; làm danh từ rất tự nhiên | niềm đam mê bóng đá |
| ham mê | nhấn vào cái ham, hay đi với thú vui | ham mê đọc sách |
| say sưa | tả lúc đang làm; nghĩa gốc là say rượu | say sưa kể chuyện |
| mải mê (gần nghĩa) | tập trung đến quên xung quanh, không nhất thiết là thích | mải mê làm quên ăn |
| say đắm (gần nghĩa) | nghiêng về tình yêu | yêu say đắm |
Bài đam mê khác sở thích ở đâu đặt đam mê trên một thang với sở thích và nghiện.
Mải mê, mê mải đứng gần miệt mài hơn là gần say mê; chỗ khác nhau giữa chúng được bày trong bài mải miết, mải mê và miệt mài.
Riêng chữ đam mê, chỗ nó nghiêng sang nghĩa chê và các từ đối lại như chán ghét, từ bỏ được xếp ở từ thay cho đam mê theo nghĩa khen chê.
Không còn bị cuốn hút: từ trái nghĩa với say mê
- thờ ơ, hờ hững: không chút hứng thú với thứ người khác say mê.
- lãnh đạm: lạnh và nhạt, thường là thái độ với người; đối với “yêu say mê”. Xem thái độ lãnh đạm trông ra sao.
- lơ là, chểnh mảng: không để tâm đến việc phải làm; trái nghĩa theo ngữ cảnh, chỉ đúng khi nói về học tập, công việc.
Thang từ thờ ơ đến chán ghét đã xếp trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với thích thú. Tỉnh táo thì không phải trái nghĩa: người say mê công việc vẫn tỉnh táo.
Câu nào thay say mê bằng đam mê, say sưa được?
- “Anh ấy say mê nhiếp ảnh” → “đam mê nhiếp ảnh”: được.
- “Cô bé say mê nghe bà kể” → “say sưa nghe”: được, vì việc đang diễn ra.
- “Say mê của tôi là âm nhạc” → nên đổi thành “đam mê của tôi”; say mê không quen làm chủ ngữ.
- “Ông say sưa suốt buổi tiệc” → không đổi thành “say mê”, vì ở đây là say rượu.
Riêng say sưa còn mang nghĩa say rượu, nên nhóm từ thay thế và từ đối lập của nó khác hẳn, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với say sưa.
Mẫu câu có say mê và từ đối lập
- Ông nội say mê cây cảnh, sáng nào cũng ra vườn từ sớm.
- Cả hội trường lặng đi khi cô ấy hát say sưa.
- Minh ham mê toán, giải xong bài khó là cười tít mắt.
- Hai người yêu nhau say đắm suốt mấy mùa hè.
- Trước bức tranh ai cũng khen, anh ta vẫn thờ ơ.
- Dạo này cậu ấy lơ là việc học, điểm tụt hẳn.
Người tìm từ đồng nghĩa với từ say mê hay hỏi gì?
Đồng nghĩa với say mê là những từ nào?
Mê say, đam mê, ham mê; lúc đang làm việc gì một cách cuốn hút thì là say sưa.
Say mê và đam mê có giống nhau hoàn toàn không?
Gần như cùng nghĩa; đam mê làm danh từ tự nhiên hơn, say mê thường là động từ.
Say mê có phải lúc nào cũng tốt?
Không. Mức say mê đến ám ảnh một người còn có tên riêng, xem dấu hiệu limerence.
Trái nghĩa với say mê là từ nào?
Thờ ơ, hờ hững, lãnh đạm; với việc học, việc làm là lơ là.