Từ trái nghĩa với thích thú là chán, chán ngán, chán chường, chán ghét; ở mức “không có cảm xúc” thì có thờ ơ, dửng dưng, hờ hững. Từ đồng nghĩa với thích thú là vui thích, hứng thú, thích chí, khoái chí; khẩu ngữ hay nói khoái. Thú vị và mê mẩn hay bị xếp vào nhóm đồng nghĩa nhưng thật ra lệch nghĩa.
| Trái nghĩa | chán, chán ngán, chán chường, chán ghét; thờ ơ, dửng dưng, hờ hững |
| Đồng nghĩa | vui thích, hứng thú, thích chí, khoái chí, khoái (khẩu ngữ); gần nghĩa: hào hứng |
| Loại từ | tính từ (lắng nghe một cách thích thú), có khi làm danh từ (niềm thích thú) |
| Nghĩa | cảm thấy vui, bằng lòng vì một mong muốn được thỏa mãn; nghĩa của tiếng gốc có ở bài chữ thích nghĩa là gì |

Trái nghĩa với thích thú, xếp từ thờ ơ đến chán ghét
Thích thú là cảm giác dương. Phía đối lập có hai bậc: không có cảm xúc gì, và có cảm xúc ngược lại.
- thờ ơ, dửng dưng, hờ hững: không quan tâm, không rung động; bậc nhẹ nhất. Sắc thái của hờ hững nghiêng về lạnh nhạt với người.
- chán: không còn thèm muốn, thích thú nữa, thường vì đã quá đủ hoặc phải chịu lâu. Đây là cặp gọn nhất: thích thú – chán.
- chán ngán, chán chường: chán đến mức không còn thiết tha gì, có thêm nỗi thất vọng.
- chán ghét: vừa chán vừa ghét, không chịu đựng thêm được; bậc nặng nhất.
Hai từ hay bị ghi nhầm vào cột trái nghĩa: ghét là trái nghĩa với thích (động từ), không đối trực tiếp với trạng thái thích thú; chán ngắt, tẻ nhạt tả sự việc gây chán, nên chúng đối với thú vị. Muốn hiểu vì sao cặp trái nghĩa phải cùng loại, xem bài từ trái nghĩa là gì.
Bảng sắc thái các từ đồng nghĩa với thích thú
| Từ | Sắc thái | Hay gặp trong |
|---|---|---|
| vui thích | vui vẻ và thích thú; nhẹ, tươi | văn kể chuyện thiếu nhi: vui thích vì được đi chơi |
| hứng thú | có cảm hứng, muốn tiếp tục; cũng là danh từ | học tập, công việc: hứng thú với môn Văn |
| thích chí | thích vì được đúng ý mình | tả nét mặt, tiếng cười: cười thích chí |
| khoái chí | như thích chí, đậm và dân dã hơn | truyện cười, lời kể: vỗ đùi khoái chí |
| khoái | khẩu ngữ, thích ở mức cao | lời nói hằng ngày: khoái món này lắm |
| hào hứng (gần nghĩa) | thích và hăng hái, bộc lộ ra hành động | hào hứng kể chuyện, hào hứng tham gia |
Hào hứng để ở dòng gần nghĩa vì có thêm nét hăng hái: người ta có thể ngồi im mà thích thú, nhưng đã hào hứng thì thường nói, làm, tham gia.
Thú vị, mê mẩn có đồng nghĩa với thích thú không?
Thú vị tả sự vật gây ra hứng thú (một cuốn sách thú vị), còn thích thú tả cảm giác của người (em đọc cuốn sách một cách thích thú). Hai từ khác chủ thể nên không thay nhau được. Mê mẩn là say đến mức gần như quên hết xung quanh, mạnh hơn thích thú nhiều bậc; xếp vào đồng nghĩa là khác mức độ. Ưa thích thì nghiêng về sở thích lâu dài, không phải cảm xúc lúc đó.
Những từ cùng nhóm với thú vị như lí thú, hấp dẫn và phía đối lập nhàm chán, tẻ nhạt được xếp riêng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với thú vị.
Thay thích thú bằng từ khác trong câu
- “Bọn trẻ thích thú nhìn đàn cá bơi” → “Bọn trẻ vui thích nhìn đàn cá bơi”: được.
- “Anh ta cười thích thú khi thắng ván cờ” → “cười khoái chí”: được, nghe sinh động hơn.
- “Bài giảng gây thích thú cho học sinh” → nên đổi thành “gây hứng thú”; hứng thú hợp với vai danh từ hơn.
- “Câu chuyện rất thích thú” → sai, vì câu chuyện không tự thấy thích; phải nói “câu chuyện rất thú vị”.
- “Ông nghe tin mà thích thú” → không nên đổi thành “mê mẩn”, lệch hẳn mức độ.
Đặt câu với thích thú và từ trái nghĩa
- Em thích thú mở hộp quà sinh nhật của bố.
- Cả lớp hứng thú hẳn khi cô cho học ngoài vườn trường.
- Cậu bé khoái chí vì thả được con diều cao nhất xóm.
- Ăn mãi một món, nó bắt đầu thấy chán.
- Ông lão dửng dưng nhìn đoàn người đi qua, không nói một lời.
- Sau nhiều lần thất bại, anh chán chường bỏ dở dự định.
Thành ngữ cả thèm chóng chán tả đúng cảnh thích thú đến nhanh rồi chán cũng nhanh.
Bài tập với từ thích thú
Câu 1: Tìm 2 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với thích thú.
Đáp án: đồng nghĩa – vui thích, hứng thú; trái nghĩa – chán, thờ ơ (hoặc chán ghét, dửng dưng).
Câu 2: Câu nào dùng sai: a) Em đọc truyện rất thích thú. b) Bộ phim này rất thích thú.
Đáp án: câu b. Bộ phim gây ra cảm xúc nên phải dùng “thú vị”.
Câu 3: Xếp các từ sau theo mức tăng dần: chán ghét, thờ ơ, chán.
Đáp án: thờ ơ → chán → chán ghét.
Hỏi đáp về trái nghĩa, đồng nghĩa với thích thú
Thích thú trái nghĩa với từ gì?
Với chán; mức nặng hơn là chán ngán, chán ghét, mức nhạt hơn là thờ ơ, dửng dưng.
Từ trái nghĩa với thích thú là gì nếu chỉ ghi một từ?
Ghi “chán”. Đây là từ đối trực tiếp với cảm giác thích thú, dùng được trong hầu hết câu.
Đồng nghĩa với thích thú là những từ nào?
Vui thích, hứng thú, thích chí, khoái chí, khoái; hào hứng là gần nghĩa.
Ghét có phải trái nghĩa với thích thú không?
Không trực tiếp. Ghét đối với thích; với thích thú, dùng chán hoặc chán ghét sẽ chuẩn hơn.