Từ đồng nghĩa với miệt mài là mải miết, mải mê, mê mải và mài miệt (đảo tiếng, ít gặp). Cặm cụi cũng cùng nghĩa nhưng gợi thêm dáng người cúi đầu làm việc tỉ mỉ. Từ trái nghĩa với miệt mài là lơ là, chểnh mảng, sao nhãng; khi muốn chê kiểu làm nửa vời thì có hời hợt, cầm chừng.
| Đồng nghĩa | mải miết, mải mê, mê mải, cặm cụi, mài miệt; gần nghĩa: say sưa |
| Trái nghĩa | lơ là, chểnh mảng, sao nhãng; theo ngữ cảnh: hời hợt, cầm chừng |
| Nghĩa | tính từ: tập trung, bị lôi cuốn vào việc đến mức như không rời ra được (Hoàng Phê) |

Mải miết, mải mê, cặm cụi: cùng quên thời gian nhưng khác dáng vẻ
| Từ | Hình ảnh gợi ra | Hay đi với |
|---|---|---|
| mải miết | chuyển động không ngừng, như đang đi một quãng dài | đi, trôi, chạy, làm; dòng sông mải miết trôi |
| mải mê | tâm trí dồn hết vào một việc, quên chuyện khác | chơi, đọc, ngắm; có thể dùng cho việc vô bổ |
| mê mải | đảo tiếng của mải mê, nghe văn hơn | văn miêu tả, thơ |
| mài miệt | đảo tiếng, nay hiếm | văn cũ |
| cặm cụi | người cúi xuống, chăm chú làm việc nhỏ, tỉ mỉ | viết, may vá, sửa xe |
| say sưa (gần nghĩa) | có hứng thú, thích thú khi làm | kể, hát, làm việc |
Mải mê hay bị gõ thành “mãi mê”; chữ đúng là dấu hỏi, xem chuyện dấu hỏi, dấu ngã của mải mê. Cặp say sưa, đam mê thuộc một nhóm khác, đã xếp ở bài từ cùng nghĩa với say mê.
Lơ là, chểnh mảng, sao nhãng: khi sự chú tâm bị đứt
- lơ là: không để tâm đến việc của mình. Mức nhẹ, dùng nhiều cho học tập.
- sao nhãng (cũng viết sao lãng): bị việc khác kéo đi nên bỏ bê việc chính.
- chểnh mảng: lơ là kéo dài, thành thói quen. Ca dao có câu “Xưa kia ngọc ở tay ta, / Bởi ta chểnh mảng ngọc ra tay người”.
- hời hợt, cầm chừng: vẫn làm, nhưng làm nửa vời; trái nghĩa theo ngữ cảnh.
Lười biếng không phải trái nghĩa trực tiếp. Lười đối với chăm chỉ, cần cù (tính nết); miệt mài đối với lơ là (trạng thái lúc làm). bảng từ về tính nết nằm trong bài siêng năng, cần cù và chăm chỉ.
Câu nào đổi miệt mài sang mải miết hay cặm cụi cho hay
- “Mẹ miệt mài khâu áo bên ngọn đèn” → “Mẹ cặm cụi khâu áo”: được, câu có thêm hình ảnh.
- “Đoàn người miệt mài đi trong mưa” → “mải miết đi”: được, hợp với động từ chuyển động.
- “Anh ấy miệt mài nghiên cứu suốt mười năm” → “cặm cụi suốt mười năm”: hơi lệch, vì cặm cụi tả một buổi làm, không tả cả quãng đời.
- “Thằng bé mải mê chơi điện tử quên ăn” → “miệt mài chơi điện tử”: không nên; miệt mài thường dùng để khen việc có ích.
Viết câu với miệt mài, mải miết, lơ là
- Chú ong miệt mài đi tìm mật suốt cả buổi sáng.
- Con thuyền nhỏ mải miết xuôi về phía cửa sông.
- Ông nội cặm cụi đan lại chiếc giỏ tre bị thủng.
- Em đọc truyện mê mải đến nỗi không nghe mẹ gọi.
- Gần thi mà Nam vẫn lơ là, tối nào cũng xem phim.
- Bác bảo vệ chưa từng chểnh mảng việc khóa cổng.
Hỏi đáp: miệt mài đồng nghĩa với từ nào?
Đồng nghĩa với miệt mài là những từ nào?
Mải miết, mải mê, mê mải; gần nghĩa có cặm cụi.
Từ đồng nghĩa với từ miệt mài có chăm chỉ không?
Chỉ gần nghĩa. Chăm chỉ là tính nết đều đặn qua nhiều ngày; miệt mài là trạng thái say vào việc trong một khoảng thời gian.
Trái nghĩa với miệt mài là gì?
Lơ là, chểnh mảng, sao nhãng. Cách kiểm tra một cặp trái nghĩa có ở bài lý thuyết về từ trái nghĩa.