Từ đồng nghĩa với say sưa tùy nghĩa đang dùng. Tả người bị cuốn vào một việc thích thú thì có say mê, mải mê, hăng say. Nói chuyện rượu chè thì có say xỉn, say khướt (khẩu ngữ, nặng hơn). Từ trái nghĩa với say sưa là thờ ơ, hờ hững, uể oải ở nghĩa thứ nhất và tỉnh táo ở nghĩa thứ hai.
| Đồng nghĩa | (say việc) say mê, mải mê, hăng say; gần nghĩa: chăm chú, miệt mài. (say rượu) say xỉn, say khướt |
| Trái nghĩa | (say việc) thờ ơ, hờ hững, uể oải, lơ đãng. (say rượu) tỉnh táo |
| Loại từ | động từ, từ láy; hai nét nghĩa được giảng ở bài hai nghĩa của từ láy say sưa |

Nhiều bạn viết nhầm thành “say xưa”; mẹo nhớ có trong bài say sưa hay say xưa mới đúng.
Say việc hay say rượu: hai nhóm từ thay cho say sưa
Từ điển Hoàng Phê xếp nghĩa “say rượu” lên trước, nghĩa “bị cuốn hút vào một việc hứng thú” đứng sau. Chọn từ thay phải nhìn câu đang nói chuyện gì.
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| say mê | ham thích bền, có thể kéo dài nhiều năm | say mê cờ tướng từ bé |
| mải mê | dồn hết tâm trí đến quên việc khác | mải mê đá bóng quên giờ cơm |
| hăng say | thêm sức hăng hái, hợp với lao động | hăng say gặt lúa |
| chăm chú (gần nghĩa) | tập trung, chưa chắc đã thích thú | chăm chú nghe giảng |
| say xỉn | khẩu ngữ, mang ý chê, say đến mất kiểm soát | say xỉn rồi gây gổ |
| say khướt | mức nặng: say không còn biết gì | uống say khướt |
Say sưa tả một lúc đang diễn ra, còn say mê nói về sở thích lâu dài: “say sưa kể chuyện” nhưng “say mê âm nhạc từ bé”. Chỗ đứng của say mê giữa đam mê, ham mê đã xếp ở bài nhóm từ cùng nghĩa với say mê.
Tỉnh táo, thờ ơ, uể oải: mỗi nghĩa của say sưa một phía đối lập
- thờ ơ, hờ hững: không thấy hứng thú; đối với “say sưa nghe nhạc”.
- uể oải: làm rời rạc, thiếu sức; đối với “say sưa làm việc”. Đây là đối lập theo ngữ cảnh, chỉ hợp khi nói về nhịp làm việc.
- lơ đãng: tâm trí để đâu đâu; đối với “say sưa đọc”.
- tỉnh táo: không say; chỉ trái với nghĩa rượu chè, vì người say sưa làm việc vẫn hoàn toàn tỉnh.
Đổi say sưa sang mải mê, hăng say: câu nào ổn?
- “Bà say sưa kể chuyện ngày xưa” → “bà mải mê kể chuyện”: được.
- “Thanh niên say sưa đắp đê” → “hăng say đắp đê”: được.
- “Đứa bé ngủ say sưa” → không đổi thành “ngủ say mê”; ở đây say sưa chỉ giấc ngủ sâu.
- “Ông ấy say sưa tối ngày, bỏ bê vợ con” → không thay bằng say mê, vì câu nói chuyện rượu.
Đặt câu với say sưa ở cả hai nghĩa
- Cả lớp say sưa theo dõi thí nghiệm đổi màu của dung dịch.
- Chú thợ mộc mải mê bào gỗ, quên cả ấm trà.
- Đội thanh niên hăng say dọn bùn sau trận lũ.
- Mấy người đàn ông say khướt sau đám giỗ, phải nhờ người chở về.
- Bạn say sưa giới thiệu cuốn sách, Lan vẫn thờ ơ lướt điện thoại.
- Rửa mặt bằng nước giếng xong, anh tỉnh táo hẳn.
Ca dao dùng say sưa đúng nghĩa gốc: Giàu đâu những kẻ ngủ trưa, Sang đâu những kẻ say sưa tối ngày.
Hỏi gọn về từ đồng nghĩa với từ say sưa
Từ đồng nghĩa với từ say sưa gồm những từ nào?
Say mê, mải mê, hăng say; nói về rượu thì say xỉn, say khướt.
Đồng nghĩa với say sưa có miệt mài không?
Chỉ gần nghĩa. Miệt mài nhấn vào sự bền bỉ, không nghỉ; say sưa nhấn vào sự cuốn hút, thích thú.
Say sưa trái nghĩa với từ nào?
Thờ ơ, hờ hững khi nói về hứng thú; tỉnh táo khi nói về chuyện uống rượu.