Đam mê là ham thích một điều gì đó tới mức say sưa, dồn vào đó gần hết tâm trí và thời gian. Hỏi “đam mê nghĩa là gì” thì cần biết thêm một chuyện: từ điển ghi nó là động từ và từng nghiêng về nghĩa xấu, còn lời nói thường ngày lại hay dùng nó như danh từ với nghĩa đẹp, kiểu “niềm đam mê vẽ”.
| Nghĩa ngắn | Ham thích say sưa, cuốn vào một việc đến mức như quên các việc khác |
| Gốc từ | Hán Việt 耽迷: đam (mải vui) + mê (lạc, say) |
| Loại từ | Động từ (đam mê đọc sách); trong khẩu ngữ dùng cả như danh từ (niềm đam mê) |
| Sắc thái | Trung tính, tốt hay xấu tùy thứ mình mê |

Từ điển nói gì về chữ đam mê
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng đam mê là ham thích thái quá, đến mức như không còn biết việc gì khác nữa. Ví dụ đi kèm khá bất ngờ với người trẻ: đam mê tửu sắc. Wiktionary tiếng Việt còn nói thẳng hơn, rằng thứ được đam mê “thường là cái không lành mạnh”, và lấy ví dụ cờ bạc, rượu chè.
Vậy là chữ này vốn mang chút cảnh báo. Người xưa thấy ai mê một thứ gì quá đà thì lo hơn là khen. Dần dần, nhất là trong sách báo, quảng cáo và lời khuyên chọn nghề, nghĩa tích cực chiếm ưu thế: đam mê thành ra ngọn lửa, thành động lực, thành thứ người ta khuyên nhau “hãy tìm cho ra”.
Về loại từ, có thể chia hai cách dùng:
- Động từ, đúng như từ điển: Anh ấy đam mê cây cảnh, ngày nghỉ nào cũng ra vườn từ sáng.
- Danh từ, phổ biến trong khẩu ngữ: Bóng rổ là đam mê lớn nhất của cậu từ năm lớp sáu. Cách dùng này chưa được tách thành mục riêng trong từ điển, nhưng gặp ở khắp nơi, từ bài báo đến bài văn học sinh.
Đồng nghĩa gần nhất là say mê và ham mê. Hai từ này cũng được từ điển giảng là ham thích tới mức không thiết đến cái khác, và đều tự nhận nhau làm đồng nghĩa với đam mê.
耽迷: niềm vui và sự lạc lối trong cùng một từ
Wiktionary ghi đam mê là âm Hán Việt của 耽迷. Chữ đam (耽), theo Thiều Chửu, là vui, quá vui; Trần Văn Chánh giảng thêm là mải vui, ham mê. Chữ mê (迷) có nghĩa gốc là lạc, như mê lộ là lạc đường; sau mới thêm nghĩa say mê, mê mẩn, mê muội.
Ghép hai chữ lại, ta có một bức tranh rất rõ: vui quá mà quên lối về. Hiểu chiết tự như thế sẽ thấy vì sao một chữ có thể vừa khen vừa chê. Cái vui làm người ta sống hết mình; cái lạc làm người ta quên giờ ăn, quên lời hứa, quên người thân bên cạnh.
Sở thích, đam mê, nghiện, mê muội: đứng ở đâu trên cùng một thang?
Bốn từ này nối nhau như bốn nấc của cùng một sự thích. Điểm khác nằm ở độ sâu, ở chuyện ai đang cầm lái: mình hay thứ mình thích.
| Từ | Nghĩa | Ai làm chủ | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Sở thích | Ý thích riêng của mỗi người | Mình, rất thoải mái | sở thích nghe nhạc trước khi ngủ |
| Đam mê | Ham thích say sưa, sẵn sàng bỏ nhiều công sức | Vẫn là mình, nhưng bị cuốn mạnh | đam mê lập trình, thức khuya viết thử ứng dụng |
| Nghiện | Ham thích đến mức thành thói quen khó bỏ | Thói quen bắt đầu cầm lái | nghiện điện thoại, cầm lên là quên giờ |
| Mê muội | Mất tỉnh táo, không phân biệt được phải trái, đúng sai | Thứ mình mê | mê muội tin lời quảng cáo làm giàu nhanh |
Một phép thử nhỏ: nếu bỏ ra một tuần không làm việc đó mà vẫn thấy ổn, chỉ hơi nhớ, thì đó là sở thích hoặc đam mê lành mạnh. Nếu bứt rứt, cáu bẳn, bỏ cả việc cần làm để quay lại với nó, thì đã chạm sang vùng của nghiện. Còn khi người khác nói đúng mà mình không nghe nổi một câu, đó là dấu hiệu của mê muội.
Đam mê cũng có cái giá riêng. Dồn sức quá lâu mà không nghỉ, người ta dễ rơi vào trạng thái cạn sạch sức lực khi ôm việc quá lâu, lúc ấy ngay cả việc mình từng yêu nhất cũng thành gánh nặng. Còn nếu muốn so đam mê với một khái niệm hướng về tương lai, hãy đọc thêm giải nghĩa từ ước mơ và mơ ước: ước mơ là đích đến, đam mê là sức kéo mình đi trên đường.
Đam mê, ham mê và say mê khác nhau ở cách dùng nhiều hơn ở nghĩa; bảng so sánh từng từ nằm trong bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa với say mê.
Muốn đổi đam mê sang từ khác mà không lệch nghĩa khen chê, bảng say mê, ham mê, mê say được bày ở đồng nghĩa, trái nghĩa với đam mê.
Đề nghị luận “sống với đam mê” nên bàn những gì
Các đề kiểu “Suy nghĩ về ý kiến: hãy sống với đam mê”, “Tuổi trẻ và đam mê” xuất hiện khá đều ở lớp 9 và THPT. Dễ sa vào hô khẩu hiệu, nên cần một khung chắc:
- Giải thích: đam mê là sự ham thích say sưa với một lĩnh vực; sống với đam mê là để nó định hướng cách mình học, làm và dùng thời gian.
- Vì sao đáng quý: người làm điều mình mê thường bền bỉ hơn, chịu được thất bại, tự tìm cách học thêm mà không cần ai nhắc.
- Phản đề cần có: đam mê không thay được năng lực và kỉ luật. Có lúc phải làm việc mình không thích để nuôi việc mình thích. Đam mê sai hướng, như cờ bạc hay game quá độ, thì thành tai họa. Bài viết thiếu ý này sẽ một chiều.
- Bài học: thử nhiều thứ để tìm ra điều mình thật sự gắn bó; học kĩ năng song song với nuôi niềm say mê; biết nghỉ để ngọn lửa không cháy quá nhanh.
Dẫn chứng nên lấy từ người thật việc thật đã được báo chí kể, hoặc từ chính trải nghiệm của mình, tránh những câu chuyện không rõ nguồn trôi nổi trên mạng. Tham khảo cách dựng bài qua các mẫu nghị luận lớp 12 về lựa chọn của người trẻ.
Một đề cùng mạch cũng hay gặp là bàn về niềm khao khát vươn tới điều lớn lao, khái niệm được phân tích ở khát vọng của tuổi trẻ.
Đam mê qua mấy câu hỏi của người trẻ
Đam mê là danh từ hay động từ?
Từ điển xếp đam mê vào động từ: đam mê âm nhạc, đam mê sách. Trong lời nói và văn viết thường ngày, nó còn được dùng như danh từ: niềm đam mê, theo đuổi đam mê. Cả hai cách đều dễ hiểu, chỉ cần câu rõ nghĩa.
Đam mê nghĩa là gì khi người ta nói “sống với đam mê”?
Ý là để điều mình yêu thích nhất dẫn lối cho học tập, công việc và cách sống. Câu này không có nghĩa bỏ hết mọi thứ khác; nó chỉ nhắc rằng nên dành chỗ xứng đáng cho việc làm mình thấy sống động.
Làm sao biết mình đam mê thật hay chỉ thích nhất thời?
Thích nhất thời thường tắt khi gặp phần khó và nhàm. Đam mê thật vẫn còn khi phải luyện đi luyện lại những thứ chán ngắt, khi bị chê, khi chưa thấy kết quả. Thời gian là phép thử đáng tin nhất.
Chưa tìm ra đam mê thì có sao không?
Không sao cả. Rất nhiều người tìm ra điều mình gắn bó khá muộn, sau khi thử qua nhiều việc. Trong lúc chưa tìm thấy, cứ làm tốt việc trước mắt và tò mò với thứ mới; đam mê thường lớn lên từ sự quen tay chứ hiếm khi rơi từ trên trời xuống.