Từ đồng nghĩa với quan tâm là quan hoài, lưu tâm, để tâm. Khi nói về việc lo cho người khác có thêm chăm lo, chăm sóc; khi nói về sự để ý tới một chuyện có thêm chú ý, để ý. Trái nghĩa với quan tâm là thờ ơ, hờ hững, lãnh đạm, dửng dưng; với việc chung là bàng quan, với phận sự của mình là lơ là.
| Đồng nghĩa | quan hoài, lưu tâm, để tâm; hướng người: chăm lo, chăm sóc; hướng việc: chú ý, để ý |
| Trái nghĩa | thờ ơ, hờ hững, lãnh đạm, dửng dưng, bàng quan, lơ là |
| Loại từ | động từ, hay đi với “đến”, “tới”; “sự quan tâm” là dạng danh từ |
| Nghĩa | để tâm, chú ý tới một cách thường xuyên; chữ 關心 được giảng ở bài về chữ quan tâm |

Hai hướng của quan tâm và từ thay cho mỗi hướng
“Mẹ quan tâm đến con” và “Tôi quan tâm đến thời sự” dùng cùng một chữ nhưng nhìn về hai phía: một phía là người cần được lo, một phía là chuyện đáng để ý.
| Từ | Hướng | Sắc thái |
|---|---|---|
| quan hoài | cả hai | Hán Việt, văn cũ, nay hiếm |
| lưu tâm | nghiêng về việc | trang trọng, nhấn sự chú ý đặc biệt |
| để tâm | cả hai | trung tính, hay dùng ở câu phủ định |
| chăm lo | người, việc nhà | có hành động lo cho tốt hơn |
| chăm sóc | người, cây, vật nuôi | việc làm cụ thể, thường xuyên |
| chú ý, để ý | việc, sự kiện | để ý nhẹ hơn chú ý |
Khi sự quan tâm thành việc làm cụ thể như cơm nước, thuốc thang, chữ hợp hơn là chăm sóc; nhóm từ thay và từ trái của nó có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với chăm sóc.
Khi muốn tả dáng vẻ lúc hỏi han, tiếp đón chứ không phải sự để tâm lâu dài, tính từ cần tìm nằm ở đồng nghĩa, trái nghĩa với ân cần.
Thờ ơ, bàng quan, lơ là: mặt trái của quan tâm
- vô tâm: không hay để ý, thường không có ý xấu; so với thờ ơ ở bài giải nghĩa vô tâm.
- lơ là: không để tâm tới phận sự của mình: lơ là việc học.
- hờ hững: nhạt nhẽo trong tình cảm, không thiết tha.
- thờ ơ, lãnh đạm: lạnh nhạt ra mặt, không muốn để ý; xem thờ ơ khác hờ hững ra sao.
- dửng dưng: không chút cảm xúc trước nỗi khổ của người khác.
- bàng quan: tự coi mình đứng ngoài, nặng nhất khi nói về việc chung.
Ghét không phải trái nghĩa của quan tâm; ghét đối lập với thương, xem nhóm từ trái nghĩa với yêu thương.
Quan tâm đến con, quan tâm thời sự: đổi được chữ nào
- “Bố mẹ quan tâm đến việc học của con” → “chăm lo việc học của con”: được, nhấn việc làm.
- “Em quan tâm đến bóng đá” → “em chăm lo bóng đá”: sai, ở đây là hướng việc; nói “em chú ý đến bóng đá” thì được.
- “Chuyện đó tôi không quan tâm” → “tôi không để tâm”: được.
- “Hàng xóm quan tâm hỏi han khi bà ốm” → “chăm sóc”: chỉ đúng khi họ sang giúp thật, không chỉ hỏi.
Đặt câu có quan tâm, chăm lo, thờ ơ
- Cô chủ nhiệm quan tâm đến từng bạn trong lớp.
- Anh cả chăm lo cho các em từ khi bố mất.
- Ông lưu tâm đến chuyện sửa con đê đầu làng.
- Chị chăm sóc mẹ suốt mùa đông năm ấy.
- Nó thờ ơ với lời rủ đi chơi của bạn cũ.
- Không ai được bàng quan trước việc chung của xóm.
Câu hỏi về quan tâm và từ cùng nhóm
Đồng nghĩa với quan tâm là từ nào?
Quan hoài, lưu tâm, để tâm; tùy câu có chăm lo, chăm sóc, chú ý. Nhóm đồng nghĩa không hoàn toàn được giải thích ở bài phân loại từ đồng nghĩa.
Từ đồng nghĩa với từ quan tâm trong văn trang trọng là gì?
Lưu tâm; quan hoài thì cổ hơn.
Quan tâm và chăm sóc có giống nhau không?
Không hẳn. Chăm sóc là việc làm cụ thể, quan tâm có thể chỉ là để ý.
Trái nghĩa với quan tâm là những từ nào?
Thờ ơ, hờ hững, lãnh đạm, dửng dưng, bàng quan, lơ là.