Từ đồng nghĩa với ân cần là tận tình, chu đáo, niềm nở; gần nghĩa có vồn vã. Trái nghĩa với ân cần là lạnh nhạt, thờ ơ, hờ hững, lãnh đạm. Ân cần luôn nói về cách đối xử với một người cụ thể: hỏi han, tiếp đón, săn sóc.
| Đồng nghĩa | tận tình, chu đáo, niềm nở; gần nghĩa: vồn vã |
| Trái nghĩa | lạnh nhạt, thờ ơ, hờ hững, lãnh đạm |
| Loại từ | tính từ, hay đứng trước động từ: ân cần hỏi han, ân cần dặn dò |
| Nghĩa | (đối xử) đầy nhiệt tình và chu đáo |

Tận tình, chu đáo, niềm nở: mỗi từ giữ một nửa của ân cần
Ân cần gồm hai nét: ấm áp trong thái độ và kĩ lưỡng trong việc làm.
| Từ | Nghiêng về | Hay gặp |
|---|---|---|
| tận tình | hết lòng, không tiếc công | tận tình chỉ bảo |
| chu đáo | kĩ, không sơ suất; dùng cả cho việc | chuẩn bị chu đáo |
| niềm nở | vui vẻ lúc tiếp đón | chào hỏi niềm nở |
| vồn vã | mừng rỡ, sốt sắng, đôi khi quá mức | vồn vã bắt tay |
Chu đáo dùng được cho “bữa tiệc chu đáo”, còn ân cần thì không; chu đáo khác chỉn chu ra sao có ở chu đáo và chỉn chu. Động từ đứng cạnh ân cần là quan tâm, săn sóc, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với quan tâm.
Lạnh nhạt, lãnh đạm và mấy thái độ trái với ân cần
- lạnh nhạt: tiếp xúc mà không chút thân mật.
- thờ ơ, hờ hững: có mặt nhưng không để tâm đến người kia.
- lãnh đạm: lạnh và giữ khoảng cách, giọng sách vở hơn.
Cẩu thả chỉ trái với chu đáo về cách làm việc, không trái với ân cần.
Câu dùng ân cần, tận tình, lạnh nhạt
- Truyện Kiều có câu: “Dưới đèn ghé đến ân cần hỏi han.”
- Cô y tá ân cần dặn bà cụ uống thuốc đúng giờ.
- Thầy tận tình kèm em môn Toán suốt kì nghỉ.
- Chủ quán niềm nở mời khách vào trú mưa.
- Nhân viên trả lời lạnh nhạt khiến khách phật ý.
Hỏi đáp: đồng nghĩa với ân cần
Từ đồng nghĩa với từ ân cần là gì?
Tận tình, chu đáo, niềm nở; vồn vã chỉ gần nghĩa.
Trái nghĩa với ân cần là từ nào?
Lạnh nhạt, thờ ơ, hờ hững, lãnh đạm.
Ân cần và quan tâm có thay nhau được không?
Ít khi. Quan tâm là động từ, nói chuyện để tâm lâu dài; ân cần tả dáng vẻ lúc đối xử, nên nói “ân cần hỏi han” chứ không nói “quan tâm hỏi han”.