Quan tâm là thường xuyên để ý, đặt lòng mình vào một người hay một việc, nhất là để chăm sóc, giúp đỡ. Từ này còn có nghĩa thấy một chuyện đáng chú ý, muốn biết thêm, như khi nói “tôi quan tâm đến bóng đá”. Danh từ sự quan tâm chỉ chính thái độ để tâm ấy, thứ người ta cảm nhận qua những việc rất nhỏ.
| Nghĩa ngắn | Để tâm, chú ý thường xuyên tới ai hoặc điều gì |
| Gốc từ | Hán Việt 關心: quan (then cửa, liên quan) + tâm (lòng) |
| Loại từ | Động từ; “sự quan tâm” là dạng danh từ |
| Trái nghĩa | Thờ ơ, vô tâm, hờ hững, bàng quan |

Quan tâm là để lòng ở người khác
Từ điển Việt – Việt của Lạc Việt ghi quan tâm là động từ, nghĩa là thường xuyên chú ý đến để giúp đỡ, chăm sóc. Wiktionary tiếng Việt nhấn vào phần tình cảm: chăm sóc ai đó với một mức thiết tha nào đó. Ghép hai cách giảng lại sẽ thấy quan tâm có hai thành phần, thiếu một thì chưa đủ: chú ý (biết người kia đang thế nào) và hành động (làm gì đó cho họ).
Từ đó tách ra hai nét dùng:
- Quan tâm tới người: lo cho, chăm cho. Cô chủ nhiệm rất quan tâm đến những bạn ở xa trường.
- Quan tâm tới việc, vấn đề: thấy đáng để ý, muốn theo dõi, tìm hiểu. Phụ huynh quan tâm nhiều nhất đến lịch thi chuyển cấp.
Nét thứ hai lạnh hơn nét thứ nhất, gần với “chú ý” hơn “thương”. Đề Ngữ văn lớp 12 có kiểu bài viết thư bàn về một vấn đề đáng quan tâm; ở đó chữ này mang đúng nét nghĩa ấy, và có thể xem cách triển khai trong dàn ý thư trao đổi về một vấn đề xã hội.
Đứng cạnh để ý, lo lắng, can thiệp
| Từ | Gần hay xa quan tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Để tâm, lưu tâm | Đồng nghĩa, trang trọng hơn một chút | Xin quý khách lưu tâm giờ đóng cửa |
| Chăm lo, săn sóc | Gần nét nghĩa 1, nặng phần hành động | Chăm lo bữa ăn cho bà |
| Bận tâm, lo lắng | Có quan tâm nhưng kèm nỗi bất an | Bận tâm chuyện điểm số cả tuần |
| Tọc mạch, can thiệp | Quan tâm quá giới hạn, xen vào chuyện riêng | Can thiệp vào việc chọn bạn của con |
| Thờ ơ, vô tâm | Trái nghĩa | Thờ ơ trước lời nhờ của bạn |
Hai dòng cuối bảng là hai phía của cùng một sợi dây. Kéo lỏng quá thành thờ ơ, mà người vô tâm thường không biết mình đang làm ai đó buồn; bài người vô tâm và chữ 無心 giải kĩ chuyện này. Kéo căng quá thành hỏi han dồn dập, kiểm tra điện thoại, đòi báo cáo từng giờ, lúc ấy người nhận không thấy được thương mà thấy bị giữ. Đứng ngoài nhìn mà không động lòng thì lại là một chữ khác nữa, thái độ bàng quan của người đứng xem.
Nếu cần một từ thay cho quan tâm theo đúng hướng nghĩa, hoặc một từ nói điều ngược lại như thờ ơ, bàng quan, đọc đồng nghĩa, trái nghĩa với quan tâm.
Chữ 關 vốn là cái then cửa
Quan tâm là từ Hán Việt, viết 關心. Chữ tâm (心) là lòng, dễ hiểu. Chữ quan (關) thì thú vị hơn: nghĩa gốc là cái then cài cửa, rồi cửa ải, cửa ô; từ chỗ “đóng lại, giữ lại” mà có thêm nghĩa liên quan, dính líu. Từ điển Hán Nôm giảng 關心 là bận lòng đến, đoái hoài; một từ điển khác ghi gọn là “dính dấp trong lòng”.
Hình ảnh ấy giúp nhớ nghĩa: một người được quan tâm là người đã được cài then vào lòng mình, không dễ rơi ra. Họ hàng của chữ quan còn có quan hệ, liên quan, quan trọng, hải quan.
Viết đoạn văn về sự quan tâm
Sách Giáo dục công dân 7 bộ Kết nối tri thức có hẳn một bài về quan tâm, cảm thông và chia sẻ. Khi gặp đề nghị luận cùng chủ đề, có thể đi theo ba ý:
- Quan tâm cần có mắt nhìn: phải để ý mới biết bạn cùng bàn dạo này ít nói, mẹ dạo này hay mệt.
- Quan tâm cần có việc làm: một tin nhắn hỏi han, một lần đưa đón, một phần bài ghi chép cho bạn nghỉ ốm.
- Quan tâm cần có chừng mực: tôn trọng chuyện riêng của người khác; quan tâm không phải là quyền xen vào.
Một chi tiết nhỏ hay hơn mọi lời bình: người bạn nhớ rằng bạn ghét hành lá và lặng lẽ gạt ra khỏi bát phở của bạn. Chừng đó đã đủ là quan tâm.
Quan tâm khi dịch, khi yêu, khi đi làm
Quan tâm tiếng Anh là gì?
Nét chăm sóc dịch là care about hoặc care for; nét thấy hứng thú dịch là be interested in. Còn be concerned about thường nghiêng về lo lắng cho điều gì đó.
Sự quan tâm là gì?
Là thái độ để tâm đến người khác, thể hiện ra bằng lời hỏi han và việc làm cụ thể. Sự quan tâm thật thường đều đặn, không chỉ xuất hiện khi người kia có chuyện lớn.
Quan tâm người yêu thế nào để khỏi thành kiểm soát?
Hỏi han vì muốn biết người kia ổn không, chứ không phải vì muốn biết họ đang ở với ai. Nhiều cặp thấy dễ hơn khi hiểu cách mỗi người muốn được thương, chuyện mà bài năm ngôn ngữ tình yêu có nói tới.
“Quan tâm” trong email công việc nghĩa là gì?
Thường là nét thứ hai, mang nghĩa thấy hứng thú, có nhu cầu. Câu “Anh/chị có quan tâm đến vị trí này không?” chỉ hỏi người nhận có muốn tìm hiểu thêm hay không.