Từ đồng nghĩa với chăm sóc là săn sóc, chăm nom, chăm chút, coi sóc, trông nom; khi nói việc lo cho đủ đầy có chăm lo. Trái nghĩa với chăm sóc xếp theo mức nặng dần: lơ là, bỏ bê, bỏ mặc, bỏ rơi. Chăm sóc không liên quan đến chăm chỉ: chữ “chăm” giống nhau nhưng nghĩa khác.
| Đồng nghĩa | săn sóc, chăm nom, chăm chút, coi sóc, trông nom, chăm lo |
| Trái nghĩa | lơ là, bỏ bê, bỏ mặc, bỏ rơi |
| Loại từ | động từ; “sự chăm sóc” là dạng danh từ |
| Nghĩa | săn sóc thường xuyên cho người, cây, vật nuôi được khỏe, được tốt |

Săn sóc, chăm nom, chăm chút: chữ nào hợp việc nào
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| săn sóc | chu đáo, tận tình | người ốm, cha mẹ già |
| chăm nom | vừa lo vừa trông chừng | con nhỏ, người bệnh, nhà cửa |
| chăm chút | tỉ mỉ đến từng chi tiết | miếng ăn giấc ngủ của con, nhan sắc, khu vườn |
| coi sóc | hơi cũ, nhấn phần trông coi | đàn em, ruộng vườn, đền miếu |
| trông nom | nhấn việc để mắt, giữ gìn | nhà cửa, cửa hàng, trẻ nhỏ |
| chăm lo | lo cho đủ đầy, thường dài hạn | đời sống, việc học của con, sức khỏe nhân dân |
Quan tâm rộng hơn: có thể chỉ là để ý, hỏi han, chưa thành việc làm. Hai từ khác nhau thế nào được bàn ở bài về các từ thay cho quan tâm.
Lơ là, bỏ bê, bỏ mặc, bỏ rơi: từ nhẹ đến nặng
- lơ là: có làm nhưng thiếu để tâm, chăm sóc qua loa.
- bỏ bê (khẩu ngữ còn có bỏ bễ): không trông nom, để việc xấu đi: bỏ bê con cái, bỏ bê vườn tược.
- bỏ mặc: biết mà không đoái hoài, để người khác tự xoay xở.
- bỏ rơi: nặng nhất, coi như không còn quan hệ: đứa bé bị bỏ rơi.
Vô tâm, thờ ơ là tính cách, thái độ, không phải hành động ngược với chăm sóc; hai chữ ấy được so ở bài về chữ thờ ơ.
Chăm sóc khách hàng có nói thành săn sóc khách hàng được không?
- “Chị chăm sóc mẹ suốt mùa đông” → “săn sóc mẹ”: được, thêm ý tận tình.
- “Bộ phận chăm sóc khách hàng” → “săn sóc khách hàng”: không ổn, đây là tên gọi đã thành cụm cố định.
- “Chăm sóc da mặt” → “chăm chút da mặt”: được trong lời nói thường, mang ý kỹ lưỡng.
- “Nhờ hàng xóm chăm sóc giúp căn nhà” → “trông nom căn nhà”: hợp hơn, vì nhà chỉ cần trông chừng.
- “Bác sĩ chăm sóc bệnh nhân” → “chăm lo bệnh nhân”: lệch, chăm lo không chỉ việc làm cụ thể ở giường bệnh.
Câu mẫu có chăm sóc, chăm chút, bỏ bê
- Bà ngoại chăm sóc mấy chậu lan như chăm con nhỏ.
- Mẹ chăm chút từng bữa ăn cho em trong mùa thi.
- Anh trai nhận trông nom cửa hàng khi bố đi vắng.
- Mải chơi điện tử, cậu bỏ bê việc học cả tháng.
- Con mèo hoang bị bỏ rơi ở góc chợ.
- Y tá săn sóc người bệnh suốt ca đêm.
Những thắc mắc về chữ chăm sóc
Đồng nghĩa với chăm sóc là từ nào?
Săn sóc, chăm nom, chăm chút, coi sóc, trông nom, chăm lo. Đây là nhóm đồng nghĩa không hoàn toàn, theo cách chia ở bài về từ đồng nghĩa tiếng Việt.
Từ đồng nghĩa với từ chăm sóc có chăm chỉ không?
Không. Chăm chỉ là siêng năng làm việc, còn chăm sóc là lo cho người, vật.
Trái nghĩa với chăm sóc là gì?
Lơ là, bỏ bê, bỏ mặc, bỏ rơi, nặng dần theo thứ tự ấy.