Từ đồng nghĩa với yêu thương là thương yêu, yêu quý, yêu mến, thương mến, quý mến; trong văn thơ có yêu dấu. Từ trái nghĩa với yêu thương là ghét, ghét bỏ, căm ghét, thù ghét, nặng nhất là căm thù. Riêng chữ yêu đứng một mình có nhiều nghĩa hơn, nên nhóm từ thay thế cũng thay đổi theo câu.
| Đồng nghĩa | thương yêu, yêu quý, yêu mến, thương mến, quý mến, yêu dấu; với yêu: thương |
| Trái nghĩa | ghét, ghét bỏ, căm ghét, thù ghét, căm thù, ruồng bỏ |
| Loại từ | động từ (mẹ yêu thương con); “tình yêu thương” là cụm danh từ |
| Nét nghĩa | gắn bó tha thiết và hết lòng chăm sóc; xem thêm tình yêu thương và lòng nhân ái |

Thương yêu, yêu quý, yêu mến: đậm nhạt khác nhau
Các từ dưới đây xếp từ đậm nhất đến nhạt nhất:
| Từ | Mức tình cảm | Câu hợp |
|---|---|---|
| thương yêu | bằng yêu thương, chỉ đảo hai tiếng | anh chị em thương yêu nhau |
| yêu dấu | đậm, giọng văn chương, hay dùng để gọi | quê hương yêu dấu, người mẹ yêu dấu |
| yêu quý | yêu và coi trọng, thấy quý | em yêu quý cô giáo chủ nhiệm |
| thương mến | thương và mến, thân tình | bà con thương mến anh bộ đội |
| yêu mến | có cảm tình, thích gần gũi | khán giả yêu mến ca sĩ |
| quý mến | mến vì nể trọng, nhạt nhất | hàng xóm quý mến bác tổ trưởng |
Yêu thương có nét “chăm sóc hết lòng” mà yêu mến, quý mến không có, nên khán giả yêu mến nghệ sĩ chứ ít khi “yêu thương” nghệ sĩ.
Riêng yêu mến, các chữ thay như quý mến, cảm mến và phía ngược từ không ưa tới ghẻ lạnh được tách ra ở đồng nghĩa, trái nghĩa với yêu mến.
Chữ yêu đứng một mình đồng nghĩa với từ nào?
Từ điển chia động từ yêu thành hai nghĩa, cộng một cách dùng riêng:
- Yêu = có tình cảm gắn bó, muốn gần gũi (yêu nước, yêu nghề, cha mẹ yêu con). Thay được bằng thương, yêu quý, yêu mến tùy câu.
- Yêu = tình cảm nam nữ, muốn chung sống (hai người yêu nhau). Đồng nghĩa là thương (cách nói phương ngữ) và yêu đương. Nghĩa này được giải kỹ ở bài chữ yêu trong ca dao và thơ.
- Mắng yêu, tát yêu: yêu đứng sau, chỉ việc trách nhẹ để tỏ tình thương. Ở cách dùng này không có từ đồng nghĩa thay vào.
Yêu đương chỉ dùng cho chuyện nam nữ, nên “yêu đương con cái” là sai. Thương xót là thương người gặp cảnh khổ, chỉ gần nghĩa với yêu thương.
Trái nghĩa với yêu thương: từ lạnh nhạt đến căm thù
Từ điển ghi trái nghĩa trực tiếp của yêu là ghét. Với yêu thương, có thể xếp mức như sau:
- ghét: không ưa, muốn tránh.
- ghét bỏ: ghét đến mức không muốn gần, bỏ mặc.
- ruồng bỏ: bỏ rơi người lẽ ra phải chăm sóc; đối lập với nét “chăm sóc hết lòng”.
- căm ghét, thù ghét: ghét kèm giận, oán.
- căm thù: mức nặng nhất, thường hướng vào kẻ thù.
Thờ ơ, lạnh nhạt không phải trái nghĩa đúng: đó là thiếu tình cảm, chưa phải ghét. Bài thờ ơ khác hờ hững ra sao nói rõ nét nghĩa này.
Riêng chữ ghét đứng một mình cũng có một thang từ cùng nghĩa, từ không ưa tới thù ghét, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với ghét.
Câu nào đổi yêu thương sang yêu quý, yêu mến được?
- “Ông bà yêu thương các cháu” → “Ông bà thương yêu các cháu”: được, nghĩa như cũ.
- “Em yêu thương con mèo mướp” → “Em yêu quý con mèo”: được, nhẹ hơn.
- “Mẹ yêu thương, chăm từng bữa cơm cho cả nhà” → “Mẹ quý mến…”: không thay được, quý mến quá nhạt cho tình mẹ.
- “Hai bạn trẻ yêu nhau ba năm” → “yêu thương nhau ba năm”: câu vẫn đúng nhưng mất nghĩa tình yêu nam nữ.
Yêu thương thường lộ ra bằng việc làm cụ thể như chăm nom, săn sóc; để chọn từ hợp từng việc, xem những chữ cùng nghĩa với chăm sóc.
Câu ví dụ có yêu thương và các từ đồng, trái nghĩa
- Bố ít nói, nhưng cách bố dậy sớm nấu cơm cho cả nhà đã đủ thấy bố yêu thương chúng em.
- Hai chị em tuy hay cãi nhau vẫn thương yêu nhau hết mực.
- Cả lớp yêu mến thầy dạy thể dục vì thầy vui tính.
- Bà con trong xóm quý mến chú Năm sửa xe vì chú chẳng bao giờ lấy tiền của học sinh.
- Cậu bé bị cha mẹ ruồng bỏ được một bà cụ bán bánh đón về nuôi.
- Nhân dân căm thù giặc vì chúng đốt phá làng mạc.
Tục ngữ có câu Yêu nên tốt, ghét nên xấu, đặt yêu và ghét thành một cặp. Tình thương trong nhà thì ca dao nói gọn: Anh em như thể tay chân / Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. Đọc tiếp trong tuyển ca dao về tình anh em ruột thịt.
Bài luyện với yêu thương và chữ yêu
Câu 1: Tìm 3 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với yêu thương.
Đáp án: đồng nghĩa: thương yêu, yêu quý, thương mến; trái nghĩa: ghét bỏ, căm ghét.
Câu 2: Trong “Bà nguýt yêu thằng cháu”, có thay yêu bằng thương được không?
Đáp án: không. Yêu đứng sau nguýt chỉ cử chỉ trách nhẹ để tỏ tình cảm.
Câu 3: Từ nào không cùng nhóm: yêu mến, quý mến, yêu đương, thương mến?
Đáp án: yêu đương, chỉ dùng cho tình nam nữ.
Những điều hay hỏi về yêu thương
Đồng nghĩa với yêu thương là gì?
Thương yêu là sát nhất; nhẹ hơn có yêu quý, yêu mến.
Trái nghĩa với yêu thương là từ nào?
Ghét, ghét bỏ, căm ghét; nặng nhất là căm thù.
Từ đồng nghĩa với từ yêu là gì?
Thương, yêu quý, yêu mến (nghĩa gắn bó); thương, yêu đương (nghĩa tình cảm nam nữ).
Yêu thương và tình yêu có giống nhau không?
Không hẳn. Yêu thương là động từ, dùng cho mọi quan hệ; tình yêu là danh từ, thường hiểu là tình cảm nam nữ. Phần lý thuyết có ở bài khái niệm từ đồng nghĩa.