Vô tâm là không để ý, không để bụng tới những điều mà người khác thường chú ý: quên lời hứa, không nhận ra người bên cạnh đang buồn, nói xong là quên. Vô tâm nghĩa là thiếu sự quan tâm, nhưng thường không phải do ác ý. Người vô tâm phần nhiều là người hờ hững, vô ý, chứ không hẳn là người lạnh lùng tàn nhẫn.
| Nghĩa ngắn | Không để ý, thiếu quan tâm tới người và việc xung quanh |
| Gốc từ | Hán Việt 無心: vô (không) + tâm (lòng, ý nghĩ) |
| Loại từ | Tính từ; “sự vô tâm”, “thói vô tâm” là cách dùng như danh từ |
| Sắc thái | Chê nhẹ trong đời thường; trong nhà Phật lại có nghĩa tích cực |

Từ điển giảng chữ vô tâm ra sao?
Từ điển tiếng Việt ghi vô tâm là tính từ, với hai nét nghĩa đứng gần nhau.
- Không để ý, kể cả những điều người khác thường chú ý. Đây là nét nghĩa hay gặp nhất. Ví dụ: Tính nó vô tâm, dặn gì cũng nói trước quên sau.
- Thiếu tình cảm, không để lòng tới người khác. Nét nghĩa này nặng hơn một chút. Ví dụ: Mẹ ốm cả tuần mà anh ấy không gọi về hỏi một câu, thật vô tâm.
Điểm chung của cả hai: người vô tâm không chú ý, chứ không phải cố tình làm hại. Một người bạn quên sinh nhật mình là vô tâm; một người biết mình buồn mà vẫn đem chuyện ra chế giễu thì đã sang chuyện khác.
Trong tình yêu, vô tâm là lời trách quen thuộc: quên ngày kỉ niệm, nhắn tin trả lời cụt lủn, không để ý người kia vừa cắt tóc. Chính những chuyện nhỏ như thế cộng dồn lại mới làm hai người thấy xa nhau. Nhiều khi chỉ cần dừng lại nghĩ một nhịp trước khi nói, trước khi gửi tin nhắn, là đã bớt vô tâm đi nhiều.
無心: không có lòng hay lòng không vướng bận?
Vô (無) là không, như trong vô ích, vô hạn, vô danh. Tâm (心) là trái tim, rồi chỉ lòng dạ, ý nghĩ, như trong tâm sự, quan tâm, tâm huyết. Ghép lại, vô tâm theo mặt chữ là “không để lòng dạ vào”, và nghĩa đời thường của tiếng Việt đi thẳng từ đó.
Nhưng trong Thiền học, cùng hai chữ ấy lại chỉ một trạng thái rất được coi trọng: tâm không bám víu, không bị cảnh vật cuốn đi. Câu kết bài phú Cư trần lạc đạo của vua Trần Nhân Tông thường được dẫn để nói về nghĩa này:
Đối cảnh vô tâm mạc vấn thiền.
Đại ý: đứng trước cảnh mà lòng không vướng mắc thì chẳng cần hỏi thiền ở đâu nữa. Ở đây vô tâm là lòng thanh thản, không phải lòng hờ hững. Gặp chữ này trong văn bản cổ hay sách Phật học, nên đọc theo nghĩa ấy, đừng hiểu thành “thiếu quan tâm”.
Vô tâm, vô cảm, vô tình: ba chữ “vô” dễ lẫn
| Từ | Trọng tâm nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Vô tâm | Không để ý, không nhớ tới; thường là sơ ý | Vô tâm quên cả lời hẹn đón em |
| Vô cảm | Không còn rung động trước nỗi đau, cái khổ của người khác | Đứng xem người gặp nạn mà không giúp |
| Vô tình | (1) Không cố ý; (2) không có tình cảm, bạc tình | Vô tình giẫm phải chân bạn; người yêu vô tình |
| Vô ý | Không cẩn thận, không chú ý trong một việc cụ thể | Vô ý làm đổ cốc nước |
| Hờ hững | Tỏ ra ít quan tâm, nhạt nhẽo trong thái độ | Trả lời hờ hững cho xong chuyện |
Vô cảm nặng hơn vô tâm nhiều: một bên là quên để ý, một bên là có thấy mà lòng không động. Bài phân tích chữ vô cảm và bệnh thờ ơ nói kĩ về khái niệm này. Từ trái nghĩa với vô tâm là quan tâm, chu đáo, tinh ý, ân cần; xa hơn một bậc là khả năng đặt mình vào chỗ người khác, điều mà bài giải nghĩa chữ đồng cảm có bàn.
Người vô tâm có phải người xấu?
Không hẳn. Nhiều người vô tâm vì bận, vì vụng, vì chưa từng được dạy cách để ý tới người khác. Có người lớn lên trong gia đình ít nói lời thương, nên không quen hỏi han. Có người mải việc đến mức quên cả chính mình. Vô tâm là một thói quen, và thói quen thì sửa được.
Vài cách nhỏ để bớt vô tâm:
- Ghi lại ngày quan trọng của người thân, đặt nhắc lịch.
- Khi người đối diện kể chuyện, cất điện thoại và hỏi thêm một câu.
- Để ý thay đổi nhỏ: một kiểu tóc mới, một giọng nói mệt, một bữa ăn bỏ dở.
Còn nếu bỗng thấy mình thờ ơ với mọi thứ kéo dài, chẳng còn hứng thú với điều trước đây yêu thích, thì đó không còn là chuyện tính cách; nên nói chuyện với người thân hoặc tìm đến chuyên gia tâm lý. Chuyện vợ chồng trách nhau vô tâm cũng là đề tài quen của thơ vui, đọc thử trong tập thơ vợ giận chồng hờ hững.
Hỏi thêm về hai chữ vô tâm
Người vô tâm là người như thế nào?
Là người ít để ý tới cảm xúc, nhu cầu của người xung quanh: hay quên lời hứa, không nhận ra người khác buồn, nói năng không nghĩ tới người nghe. Phần lớn họ không có ý xấu, chỉ là thiếu để ý.
Vô tâm nghĩa là gì trong tình yêu?
Là khi một người không còn để tâm tới người kia: ít hỏi han, quên những ngày có ý nghĩa, không nhận ra đối phương cần được lắng nghe. Lời trách “anh vô tâm quá” thường không nói về một lần quên, mà về nhiều lần nhỏ cộng lại.
Vô tâm tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: thoughtless hoặc inconsiderate khi nói về sự thiếu để ý tới người khác, careless khi nói về sự sơ ý. Nghĩa Thiền học của vô tâm thường được dịch là no-mind.
Vô tâm và vô cảm khác nhau chỗ nào?
Vô tâm là không để ý, thường do sơ ý hay bận rộn. Vô cảm là thấy rõ nỗi đau của người khác mà lòng vẫn không động, nên bị chê nặng hơn nhiều.