Từ đồng nghĩa với mênh mông là bao la, bát ngát, mông mênh, minh mông; ở mức nhẹ hơn có rộng lớn. Từ trái nghĩa với mênh mông là chật hẹp, nhỏ hẹp, chật chội, còn khi nói về tầm nhìn hay suy nghĩ thì dùng hạn hẹp. Chọn từ nào tùy thứ được tả là cánh đồng, mặt biển hay tình cảm con người.
| Đồng nghĩa | bao la, bát ngát, mông mênh, minh mông; nhẹ hơn: rộng lớn; nghĩa bóng: vô bờ, vô hạn |
| Trái nghĩa | chật hẹp, nhỏ hẹp, chật chội; nghĩa bóng: hạn hẹp |
| Loại từ | tính từ, từ láy |
| Nghĩa gốc | rộng lớn đến mức như không có giới hạn |

Bao la, bát ngát, mông mênh: mỗi từ tả một kiểu rộng
Từ điển Hoàng Phê xếp bốn từ đầu bảng cùng nhóm với mênh mông; mỗi từ đặt mắt vào một chỗ khác.
| Từ | Cái rộng được nhấn vào | Hợp với |
|---|---|---|
| bao la | rộng như trùm lên mọi thứ | trời, vũ trụ, biển; nghĩa bóng: lòng mẹ bao la |
| bát ngát | mắt nhìn không bao quát hết | cánh đồng, rừng, mặt đất trải dài |
| mông mênh | đảo hai tiếng của mênh mông, nghĩa như nhau | văn thơ, cần đổi vần |
| minh mông | biến thể ngữ âm của mênh mông | khẩu ngữ ở một số vùng; văn viết chuẩn ít dùng |
| rộng lớn | có diện tích, phạm vi lớn, chưa tới mức vô tận | văn bản thông tin: vùng đất rộng lớn, thị trường rộng lớn |
Mênh mông cũng dùng cho cái không đo được: tình thương mênh mông, nỗi buồn mênh mông. Ở nghĩa này, từ thay được là vô bờ, vô hạn, hoặc bao la. Hai từ mênh mang và thênh thang chỉ gần nghĩa. Mênh mang là rộng đến mức thấy mung lung, mờ mịt, nặng về cảm giác. Thênh thang là rộng rãi, thoáng, không vướng, hợp với đường sá hay căn nhà hơn là biển trời.
Cảnh vừa rộng vừa cao lớn, mạnh mẽ thì cần đến hùng vĩ, kì vĩ; cách phân biệt nằm ở các từ tả cảnh núi non hùng vĩ.
Muốn tả cánh rừng, đồi chè vừa rộng vừa dày đến hút tầm mắt thì cần thêm nhóm ngút ngàn, bạt ngàn ở đồng nghĩa, trái nghĩa với ngút ngát.
Chật hẹp, nhỏ hẹp: đầu kia của mênh mông
Từ điển không ghi sẵn từ trái nghĩa cho mênh mông. Theo nghĩa “rộng không giới hạn”, phía đối lập là các từ chỉ không gian bị bó lại, xếp từ nhẹ đến nặng:
- nhỏ hẹp: diện tích nhỏ, chiều ngang ít; nói khá trung tính.
- chật hẹp: vừa chật vừa hẹp, đã thấy bí bách (căn phòng chật hẹp).
- chật chội: chật tới mức khó xoay xở, thường vì nhiều người hoặc đồ đạc.
- hạn hẹp: dùng cho nghĩa bóng, như tầm nhìn hạn hẹp, hiểu biết hạn hẹp.
Có trang xếp nhỏ bé vào nhóm trái nghĩa. Nhỏ bé nói kích thước một vật, còn mênh mông nói độ trải rộng của không gian, nên khó thành cặp; vì sao cặp trái nghĩa phải chung thang đo thì xem bài khi nào hai từ là trái nghĩa.
Khi cái hẹp đi kèm cảm giác bức bối của căn phòng ở chật, từ hợp hơn là chật chội, có nhóm đồng nghĩa riêng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với chật chội.
Đổi mênh mông sang bao la, bát ngát: câu nào xuôi?
- “Cánh đồng lúa mênh mông” → “cánh đồng lúa bát ngát”: xuôi, bát ngát còn hợp cánh đồng hơn.
- “Biển cả mênh mông” → “biển cả bao la”: xuôi.
- “Lòng mẹ mênh mông” → “lòng mẹ bao la”: xuôi; nhưng “lòng mẹ bát ngát” thì lạ, vì bát ngát chỉ tả cảnh nhìn bằng mắt.
- “Thị trường rộng lớn” → không đổi thành “thị trường mênh mông” trong văn bản kinh tế; nghe như văn tả cảnh.
Thị trường, mạng lưới hay vùng đất thì dùng rộng lớn, rộng khắp ra sao được so bằng câu cụ thể ở đồng nghĩa, trái nghĩa với rộng lớn.
To lớn, rộng rãi có cùng nghĩa với mênh mông không?
Không. To lớn nói khối lượng, tầm vóc hoặc ý nghĩa (công lao to lớn); bài từ cùng nghĩa với to lớn đã tách rõ điểm này. Rộng rãi là đủ chỗ, thoải mái, dùng cho phòng ốc, sân bãi; không ai nói “đại dương rộng rãi”.
Mênh mông trong ca dao và thơ
Câu ca dao dạy con nhớ ơn cha mẹ dùng mênh mông để đo công ơn:
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi
Những câu cùng đề tài được gom ở tuyển ca dao, tục ngữ về công cha nghĩa mẹ. Huy Cận trong Tràng giang thì để mênh mông tả nỗi trống vắng của sông nước: “Mênh mông không một chuyến đò ngang”. Cách bài thơ dựng không gian rộng được bàn ở bài không gian và thời gian trong Tràng giang.
Lòng mẹ bao la nên thay bằng vô bờ hay mênh mông, và vì sao bát ngát không hợp, có lời giải ở đồng nghĩa, trái nghĩa với bao la.
Đặt câu với mênh mông và từ cùng, trái nghĩa
- Mùa nước nổi, đồng ruộng miền Tây mênh mông một màu nước bạc.
- Đứng trên boong tàu, chỉ thấy biển bao la và mấy cánh chim.
- Thảo nguyên bát ngát, đàn ngựa chạy mãi không hết tầm mắt.
- Trời chiều mông mênh, gió đồng thổi lồng lộng.
- Căn gác chật hẹp chỉ kê vừa một chiếc giường đơn.
- Hiểu biết hạn hẹp thì đừng vội phán xét người khác.
Tiếng Việt 4 Chân trời sáng tạo có bài đọc Thảo nguyên bao la, đọc kèm để thấy bao la được dùng tả cảnh ra sao.
Bài tập chọn từ thay cho mênh mông
Câu 1: Tìm ba từ đồng nghĩa với mênh mông.
Đáp án: bao la, bát ngát, mông mênh (hoặc minh mông).
Câu 2: Từ nào trái nghĩa với mênh mông: thênh thang, chật hẹp, rộng rãi, bạt ngàn?
Đáp án: chật hẹp. Ba từ còn lại đều chỉ sự rộng hoặc nhiều.
Câu 3: Điền từ hợp nhất: “Tình yêu thương của bà dành cho cháu thật … .” (bát ngát, bao la, rộng lớn)
Đáp án: bao la. Bát ngát và rộng lớn chỉ hợp với không gian nhìn thấy.
Giải đáp: mênh mông đồng nghĩa với từ gì?
Từ đồng nghĩa với từ mênh mông là gì?
Bao la, bát ngát, mông mênh, minh mông; nhẹ hơn là rộng lớn.
Mênh mông đồng nghĩa với từ gì khi nói về tình cảm?
Bao la, vô bờ, vô hạn.
Trái nghĩa với mênh mông là gì?
Chật hẹp, nhỏ hẹp, chật chội; nghĩa bóng là hạn hẹp.