Từ đồng nghĩa với bao la là mênh mông, bát ngát, mông mênh; khi nói về tình cảm như lòng mẹ bao la thì thay được bằng vô bờ, vô biên, vô hạn. Bao la không có từ trái nghĩa cố định. Theo ngữ cảnh, không gian bao la đối với không gian chật hẹp, nhỏ hẹp; tấm lòng bao la theo nghĩa bao dung đối với tấm lòng hẹp hòi.
| Đồng nghĩa | không gian: mênh mông, bát ngát, mông mênh; tình cảm: vô bờ, vô biên, vô hạn |
| Trái nghĩa | không có cặp cố định; theo ngữ cảnh: chật hẹp, nhỏ hẹp; tấm lòng: hẹp hòi |
| Gốc từ | Hán Việt, chữ 包羅 |
| Nghĩa | rộng lớn đến mức như bao trùm lên tất cả, mắt không bao quát hết |

Trời biển bao la, lòng mẹ bao la: từ nào thay được ở đâu
Bao la tả cả không gian (trời, biển, vũ trụ) lẫn tình cảm (lòng mẹ, tình thương). Từ cùng nghĩa không phải từ nào cũng đi được hai đường.
| Từ | Tả không gian | Tả tình cảm |
|---|---|---|
| mênh mông | được: biển mênh mông | được: tình thương mênh mông |
| bát ngát | được, hợp nhất với đồng ruộng, rừng | không: “lòng mẹ bát ngát” nghe lạ |
| mông mênh | được, giọng thơ | hiếm gặp |
| vô bờ | ít dùng | được, hợp nhất: tình mẹ vô bờ |
| vô biên, vô hạn | vũ trụ vô biên, vô hạn | được: hạnh phúc vô biên, lòng biết ơn vô hạn |
So sánh theo từng cảnh có ở bài những từ tả cái rộng của mênh mông.
Bao la là chữ của văn chương
Ít ai bảo “cái sân bao la”. Bao la sống chủ yếu trong văn tả cảnh, thơ, lời ru. Chữ bao trong gốc Hán Việt có nghĩa là bọc, gói, nên cái rộng của bao la là cái rộng ôm trùm, khác với cái rộng trải dài của bát ngát. Cần nói diện tích chính xác thì dùng rộng lớn.
Khi chuyển sang tình cảm, bao la gần như gắn với cha mẹ. Nhiều câu ca dao ví công cha nghĩa mẹ với núi cao, biển rộng, gom ở tuyển ca dao về tình mẹ.
Bao la đứng đối diện với từ nào?
Từ điển không ghi cặp trái nghĩa cho bao la. Khi bài tập bắt buộc phải tìm, chọn theo nghĩa đang dùng:
- cảnh vật: chật hẹp, nhỏ hẹp, như căn phòng chật hẹp so với bầu trời bao la;
- tấm lòng rộng lượng: hẹp hòi; riêng “tình mẹ bao la” thì không có từ trái nghĩa phù hợp.
Thay bao la trong câu: chỗ êm, chỗ vấp
- “Biển cả bao la” → “biển cả mênh mông”: êm.
- “Tình thương bao la của bà” → “tình thương vô bờ của bà”: êm.
- “Cánh đồng lúa bao la” → “cánh đồng lúa bát ngát”: êm hơn câu gốc.
- “Vũ trụ bao la” → “vũ trụ vô hạn”: đổi được, nhưng câu thành giọng khoa học.
- “Diện tích nhà máy bao la” → không thay được bằng từ nào trong nhóm; nên viết “diện tích nhà máy rất rộng”.
Câu mẫu có bao la và các từ cùng nhóm
- Nằm trên đồi cỏ, tôi ngắm bầu trời bao la đầy sao.
- Con thuyền nhỏ lênh đênh giữa biển khơi mênh mông.
- Mẹ dành cho chúng tôi một tình thương vô bờ.
- Lòng biết ơn vô hạn của học trò dành cho thầy cô không đo được.
- Đứng trước vũ trụ bao la, con người thấy mình bé lại.
- Căn gác chật hẹp nhưng cửa sổ mở ra một khoảng trời rộng.
Bao la đồng nghĩa với gì: giải đáp ngắn
Từ đồng nghĩa với từ bao la là gì?
Mênh mông, bát ngát, mông mênh; nghĩa bóng có vô bờ, vô biên, vô hạn.
Đồng nghĩa với bao la trong câu “lòng mẹ bao la” là từ nào?
Vô bờ hoặc mênh mông: lòng mẹ vô bờ, lòng mẹ mênh mông.
Bao la có từ trái nghĩa không?
Trái nghĩa với bao la không có cặp cố định; theo ngữ cảnh dùng chật hẹp, nhỏ hẹp. Lí do nằm ở bài khi nào hai từ trái nghĩa.