Từ đồng nghĩa với chật chội là chật hẹp, tù túng, nhỏ hẹp. Từ trái nghĩa với chật chội là rộng rãi (từ điển ghi đúng cặp này), sau đó là thoáng đãng, thênh thang.
| Đồng nghĩa | chật hẹp, tù túng, nhỏ hẹp |
| Trái nghĩa | rộng rãi, thoáng đãng, thênh thang |
| Nghĩa gốc | chật, gây cảm giác bức bối; thường nói nơi ở, điều kiện ở (tính từ) |

Chật hẹp, tù túng, nhỏ hẹp: chật chội đến mức nào
| Từ | Sắc thái so với chật chội | Hay đi với |
|---|---|---|
| chật hẹp | nói kích thước nhiều hơn cảm giác; còn có nghĩa bóng (ý nghĩ chật hẹp) | con hẻm, lối đi |
| tù túng | nặng về gò bó, không được thoải mái | cuộc sống, căn phòng trọ |
| nhỏ hẹp | trung tính, chỉ nói diện tích ít | mảnh sân, khoảnh đất |
Chật chội luôn mang theo cảm giác khó chịu của người ở trong đó. “Diện tích nhỏ hẹp” là câu đo đạc; “căn nhà chật chội” là câu than. Chật ních không nằm trong nhóm này: nó nói người, đồ dồn đầy đến mức không còn chỗ, nặng hơn hẳn. Viết “trật trội” là sai, xem bài chính tả chật chội hay trật trội.
Chật hẹp có thêm nghĩa bóng về phạm vi và tầm nhìn mà chật chội không có; hai nghĩa ấy được tách riêng trong những chữ cùng nghĩa với chật hẹp.
Rộng rãi, thoáng đãng, thênh thang: phía dễ thở
Rộng rãi là trái nghĩa chuẩn. Thoáng đãng thêm ý nhiều gió, nhiều ánh sáng, đúng với cái bức bối của chật chội. Thênh thang là rộng quá mức thường, dùng khi muốn nói phóng lên. Những cặp hẹp – rộng khác được so ở bài về chữ rộng.
Đặt câu có chật chội và từ ngược nghĩa
- Bốn mẹ con sống trong gian phòng trọ chật chội cuối ngõ.
- Lớp học mới rộng rãi, mỗi bàn chỉ ngồi hai bạn.
- Mở thêm ô cửa sổ, căn bếp bỗng thoáng đãng hẳn.
- Ở mãi trong căn hộ tù túng, ông nhớ cái sân thênh thang ở quê.
Chật chội: câu hỏi hay gặp
Chật chội đồng nghĩa với từ nào?
Chật hẹp, tù túng, nhỏ hẹp.
Trái nghĩa với chật chội là gì?
Rộng rãi; ngoài ra thoáng đãng, thênh thang.