Từ đồng nghĩa với ngút ngát là ngút ngàn, bạt ngàn, bát ngát; tả núi rừng lớp lớp thì có trùng điệp. Từ trái nghĩa với ngút ngát, theo nghĩa nhiều và trải rộng, là thưa thớt, lác đác, lèo tèo.
| Đồng nghĩa | ngút ngàn, bạt ngàn, bát ngát, trùng điệp (núi) |
| Trái nghĩa | thưa thớt, lác đác, lèo tèo |
| Nghĩa gốc | như ngút ngàn: nhiều, trải rộng tựa vượt quá tầm mắt (tính từ, từ điển ghi là ít dùng) |

Ngút ngàn, bạt ngàn, bát ngát: xếp theo độ rộng và độ dày
Từ điển Hoàng Phê giải ngút ngát bằng mấy chữ “như ngút ngàn”. Vì vậy cặp này gần như thay nhau được; ngút ngát nay chủ yếu sống trong văn tả cảnh, nghe mềm hơn.
| Từ | Mức độ, sắc thái | Hay tả |
|---|---|---|
| ngút ngàn | ngang ngút ngát: nhiều, kéo tới tận tầm mắt | đồng lúa, rừng |
| bạt ngàn | nhấn số lượng nhiều vô kể trên diện rộng | rừng núi, đồi chè, cà phê |
| bát ngát | nhấn độ rộng, xa; không cần dày | cánh đồng, mặt hồ |
| trùng điệp | lớp này chồng lớp khác, chỉ dùng cho núi, đồi | núi non trùng điệp |
Mênh mông chỉ nói rộng, không nói nhiều, nên “rừng thông mênh mông” ổn nhưng “lúa ngút ngát” khó đổi thành “lúa mênh mông”. Chữ ngàn trong bạt ngàn, ngút ngàn vốn chỉ rừng, chuyện này có ở bài giải thích chữ đại ngàn.
Thưa thớt, lác đác, lèo tèo: khi cảnh không còn ngút ngát
Ngút ngát không có cặp trái nghĩa cố định; đối lại nó là nhóm từ chỉ ít và rải rác. Thưa thớt trung tính nhất, lác đác nhấn từng chỗ một, lèo tèo ít tới mức trông buồn. Ba chữ ấy được so kĩ ở nhóm từ chỉ cảnh thưa người, thưa cây.
Tả rừng, đồi chè, cánh đồng bằng ngút ngát
- Sau mùa mưa, rừng keo hai bên đường xanh ngút ngát.
- Đồi chè bạt ngàn trải dài đến tận chân núi.
- Đứng trên đê nhìn ra, cánh đồng lúa bát ngát một màu xanh non.
- Giữa vùng đất cằn, mấy bụi xương rồng mọc lác đác.
Ngút ngát: vài câu hỏi hay gặp
Từ đồng nghĩa với từ ngút ngát là gì?
Ngút ngàn gần nhất; sau đó là bạt ngàn, bát ngát.
Ngút ngát với ngút ngàn khác nhau thế nào?
Gần như cùng nghĩa. Ngút ngàn thông dụng hơn; ngút ngát ít dùng, thường gặp trong thơ văn.
Trái nghĩa với ngút ngát là từ nào?
Theo nghĩa nhiều và rộng: thưa thớt, lác đác, lèo tèo.