Từ đồng nghĩa với học tập là học, học hành, học hỏi; khi học tập mang nghĩa “làm theo gương tốt” thì đồng nghĩa với noi gương, noi theo, học theo. Học tập không có từ trái nghĩa trực tiếp trong từ điển. Lười học, bỏ học, ham chơi chỉ đứng ở thế đối lập theo ngữ cảnh.
| Đồng nghĩa | (học để biết) học, học hành, học hỏi; (làm theo gương) noi gương, noi theo, học theo |
| Trái nghĩa | không có từ trái nghĩa trực tiếp; đối lập theo ngữ cảnh: lười học, bỏ học, ham chơi |
| Loại từ | động từ Hán Việt (學習) |
| Nghĩa | học và luyện tập để có hiểu biết, kĩ năng; làm theo gương tốt (Hoàng Phê). Gốc chữ có ở bài chữ học và chữ Hán 學 |

Hai nghĩa của học tập kéo theo hai nhóm từ thay
Hoàng Phê tách học tập thành hai nghĩa, nên từ thay cũng chia đôi:
| Từ | Thay cho nghĩa nào | Sắc thái | Ví dụ hợp |
|---|---|---|---|
| học | học để biết | ngắn, dùng được ở mọi chỗ | học bài, học bơi |
| học hành | học để biết | nói khái quát chuyện học của một người, giọng gia đình | lo cho con học hành |
| học hỏi | học để biết | nhấn vào tìm tòi, hỏi han người khác | tính ham học hỏi |
| noi gương, noi theo | làm theo gương | trang trọng, phía sau là một tấm gương | noi gương người đi trước |
| học theo | làm theo gương | thân mật, dùng cả cho việc nhỏ | học theo cách ghi chép của bạn |
Rèn luyện, tự học chỉ đứng gần; tự học là học không cần thầy, xem chuyện tự học không chờ ai dạy.
Người học được gọi bằng nhiều tên, từ học trò, trò đến môn sinh; chỗ khác nhau về giọng của từng tên có trong đồng nghĩa, trái nghĩa với học sinh.
Khi việc học nghiêng về tập cho thạo một kĩ năng, nhóm luyện tập, tôi luyện được so sắc thái ở đồng nghĩa, trái nghĩa với rèn luyện.
Đi tìm từ trái nghĩa với học tập
Cả Wiktionary lẫn Hoàng Phê đều không ghi từ trái nghĩa cho học tập. Khi đề bài bắt tìm, có ba nhóm đối lập theo ngữ cảnh:
- Lười học, biếng học: có đi học mà không chịu học, đối lập về thái độ. Thử đọc phần lười học do đâu mà ra.
- Bỏ học, nghỉ học: dừng hẳn việc học.
- Ham chơi, chơi bời: đem thời gian của việc học dành cho chơi.
Đổi học tập trong đoạn văn về việc học
- “Chúng ta cần học tập tinh thần vượt khó của bạn Nam” → “noi gương bạn Nam vượt khó”: được, nhưng phải đổi trật tự câu.
- “Hai nhóm học tập lẫn nhau” → “học hỏi lẫn nhau”: được, tự nhiên hơn.
- “Kết quả học tập”, “đồ dùng học tập”, “góc học tập” là cụm cố định, không thay bằng học hành hay học hỏi được.
Sáu câu với học tập, học hỏi, noi gương
- Góc học tập của Lan chỉ có chiếc bàn gỗ và ngọn đèn vàng.
- Bố mẹ đi làm xa vẫn gọi điện hỏi chuyện học hành của hai anh em.
- Anh thợ mới vào xưởng học hỏi cách cầm dao của bác cả.
- Cả chi đội noi gương anh Kim Đồng, xung phong nhận phần việc khó.
- Mấy em lớp dưới học theo cách tóm tắt bài bằng sơ đồ của chị.
- Ham chơi điện tử, Tuấn bỏ bê việc học suốt một tháng.
Ông bà ta khuyên chăm học qua nhiều câu ca dao, gom lại ở tuyển ca dao, tục ngữ khuyên hiếu học.
Thắc mắc khi tìm từ đồng nghĩa với từ học tập
Từ đồng nghĩa với từ học tập là những từ nào?
Học, học hành, học hỏi; với nghĩa làm theo gương tốt thì có noi gương, noi theo, học theo.
Trái nghĩa với học tập là gì?
Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Lười học, bỏ học, ham chơi chỉ là từ đối lập khi câu văn đặt chúng cạnh nhau.
Học tập và chăm chỉ có phải đồng nghĩa?
Không. Chăm chỉ là tính từ chỉ thái độ, hay đi kèm học tập; nhóm từ của nó nằm ở bài siêng năng, cần cù và chăm chỉ. Cách xếp nhóm đồng nghĩa nói chung xem ở bài từ đồng nghĩa tiếng Việt.