Tự học là tự mình học lấy, không cần ai kèm cặp từng bước: tự đặt mục tiêu, tự tìm tài liệu, tự ôn luyện và tự kiểm tra xem mình đã hiểu chưa. Hỏi tự học nghĩa là gì thì gói gọn như vậy; còn tinh thần tự học là thói quen chủ động ấy được giữ đều đặn, kể cả khi không ai nhắc, không có bài kiểm tra nào đang chờ.
| Nghĩa ngắn | Tự mình học, không cần người dạy trực tiếp |
| Loại từ | Động từ (tự học tiếng Anh); dùng như danh từ trong giờ tự học, tinh thần tự học |
| Chữ Hán | 自學: tự (chính mình) + học |
| Tiếng Anh | self-study, teach oneself, self-taught |
| Đối lập | học thụ động, học vẹt, chờ thầy giảng mới học |

Nghĩa của tự học: học lấy, không chờ ai dạy
Wiktionary tiếng Việt giảng tự học là tự mình học lấy, không cần ai dạy, với ví dụ tự học tiếng. Các từ điển Việt – Anh đối ứng nó với teach oneself, self-study; người tự học mà thành tài thì gọi là self-taught.
“Không cần ai dạy” không có nghĩa là không dùng sách hay không hỏi thầy. Điểm khác là ai cầm lái: tự học thì chính mình quyết định học gì, học bao lâu, khi nào coi như xong. Một học sinh tự xem lại lỗi sai trong bài kiểm tra mà không ai bảo là đang tự học.
Hai chữ 自 và 學 ghép lại
Chữ 自 (tự) theo Thiều Chửu có nghĩa là “mình, chính mình”, như tự tu 自修 là tự sửa lấy mình. Chữ 學 (học) có nghĩa gốc là nghe người dạy rồi bắt chước làm theo. Đặt chữ tự trước chữ học, việc bắt chước người khác chuyển thành việc tự mình làm thầy cho mình.
Cùng khuôn ấy có tự lập, tự giác, tự chủ: từ nào cũng nhấn vào chỗ chủ động, dùng được khi cần thay từ cho đỡ lặp.
Riêng chữ 學 có cả một lịch sử nghĩa, từ bắt chước người dạy mình đến hiểu biết, kể lại trong nghĩa của chữ học.
Tự học, học thêm, tự nghiên cứu: đặt cạnh nhau
| Tiêu chí | Tự học | Học thêm | Tự nghiên cứu |
|---|---|---|---|
| Ai dẫn dắt | chính người học | giáo viên, trung tâm | người nghiên cứu, có thể có người hướng dẫn |
| Mục tiêu | hiểu, nhớ, làm được bài và việc | củng cố, luyện đề theo chương trình | tìm ra điều chưa ai trả lời rõ |
| Ví dụ | tối nào cũng tự ôn 20 từ mới | đi học thêm Toán hai buổi mỗi tuần | làm đề tài khoa học kĩ thuật cấp trường |
Ba việc này không loại trừ nhau. Đi học thêm mà về nhà không tự làm lại bài thì giờ học thêm trôi đi khá nhanh. Bài mẫu “Học thêm càng nhiều càng giỏi?” trong tập bài văn bàn chuyện đời sống học trò lớp 7 nói đúng chỗ này. Từ dễ nhầm với tự học là tự học hỏi, vốn rộng hơn: học từ người xung quanh, từ việc mình làm hỏng.
Những tấm gương tự học trong sách giáo khoa
Nguyễn Hiền trong bài Ông Trạng thả diều (Tiếng Việt 4): nhà nghèo, phải bỏ học đi chăn trâu, cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ, tối mượn vở bạn về học. Cậu lấy lưng trâu, nền cát làm giấy, rồi đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi.
Mạc Đĩnh Chi trong sách Giáo dục công dân 6 (Kết nối tri thức) cũng xuất thân nghèo, ngày đi kiếm củi, tối tự ôn bài. Giai thoại kể ông bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để lấy ánh sáng; chi tiết này là lời truyền tụng, còn việc ông đỗ Trạng nguyên năm 1304 thì sử sách ghi rõ.
Gần hơn là giáo sư Tạ Quang Bửu trong bài đọc lớp 5 về nhà khoa học đọc sách suốt đời: phần lớn những gì ông biết, kể cả nhiều ngoại ngữ, đều do tự học mà có.
Năm thói quen tự học dễ bắt đầu
- Đóng sách rồi tự hỏi. Đọc xong một mục, gấp sách lại, viết ra những gì còn nhớ. Đọc lại nhiều lần dễ tưởng đã thuộc; tự hỏi mới lộ chỗ hổng.
- Giảng lại cho người khác, hoặc cho chính mình nghe. Chỗ nào nói lắp bắp là chỗ chưa hiểu.
- Chia nhỏ thời gian. Mỗi lần 25–30 phút tập trung thật rồi nghỉ ngắn.
- Có sổ lỗi sai. Ghi câu làm sai và lí do; trước kì kiểm tra, mở sổ này ra trước.
- Ôn cách quãng. Xem lại bài sau một ngày, một tuần, một tháng thay vì dồn vào đêm trước khi thi.
Không cách nào trong số này cần mua gì. Muốn tìm cách hiệu quả nhất cho mình thì cứ thử từng cách vài tuần; cái khó nằm ở việc làm đều, nghĩa là phải biết tự chịu trách nhiệm với việc học của mình và giữ lối nghĩ tin rằng năng lực rèn được.
Gợi ý bài nghị luận về tinh thần tự học
Văn bản Tự học – một thú vui bổ ích của Nguyễn Hiến Lê (Ngữ văn 7) là dẫn chứng sát nhất: tác giả coi tự học như một cuộc dạo chơi, tự do và vui. Có thể đọc lại ý chính qua phần soạn văn bản của Nguyễn Hiến Lê. Dàn ý gợi ý:
- Giải thích: tự học là chủ động học lấy; tinh thần tự học là thói quen chủ động ấy được giữ lâu dài.
- Vì sao cần: thầy chỉ ở cạnh mình vài năm, còn việc học kéo dài cả đời.
- Dẫn chứng: Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Tạ Quang Bửu.
- Phản đề: tự học không có nghĩa là tự cô lập, không hỏi ai; cũng không phải chép lời giải trên mạng rồi coi là đã làm.
Học trò hỏi gì về chuyện tự học?
Tự học nghĩa là gì, có khác học một mình không?
Tự học là chủ động học lấy, tự đặt mục tiêu và tự kiểm tra kết quả. Ngồi một mình mà chép lời giải thì chưa phải tự học.
Tinh thần tự học là gì?
Là thái độ chủ động muốn biết, không chờ thầy giao bài mới mở sách; thấy chỗ chưa hiểu thì tìm cách hiểu, kể cả khi điều đó không có trong đề thi.
Cách tự học hiệu quả cho học sinh là gì?
Bắt đầu nhỏ: mỗi ngày một khoảng thời gian cố định, đọc xong thì gấp sách tự nhắc lại, ghi sổ lỗi sai và ôn cách quãng. Gặp chỗ bí quá lâu thì hỏi thầy cô hoặc bạn, tự học không cấm hỏi.
Tự học có thay được việc đến lớp không?
Thường là không. Ở lớp có người chỉ ra chỗ sai mà tự mình khó thấy. Tự học là phần nối dài của giờ trên lớp chứ không thay nó.