Từ đồng nghĩa với học sinh là học trò và trò (khẩu ngữ, thầy cô gọi); lối nói cũ có môn sinh, môn đệ, chỉ người theo học một ông thầy. Học sinh không có từ trái nghĩa thật. Giáo viên, thầy cô chỉ là vai đối ứng trong nhà trường, không phải trái nghĩa.
| Đồng nghĩa | học trò, trò; cũ: môn sinh, môn đệ |
| Trái nghĩa | không có cặp trực tiếp; giáo viên, thầy cô là quan hệ thầy – trò |
| Loại từ | danh từ, Hán Việt (學生) |
| Nét nghĩa | người học ở bậc phổ thông |

Học trò, trò, môn sinh: cùng chỉ người đi học, khác giọng
Từ điển Hoàng Phê ghi học trò là cách nói khẩu ngữ của học sinh; các từ còn lại hẹp hơn hoặc đã cũ:
| Từ | Giọng, phạm vi | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| học sinh | trung tính, hành chính | giấy tờ, danh sách lớp, học sinh tiểu học, học sinh giỏi |
| học trò | thân mật, có chút hoài niệm | tuổi học trò, thầy nhắc học trò cũ |
| trò | khẩu ngữ, ngắn | thầy cô gọi: “trò Nam lên bảng”, cặp “thầy trò” |
| môn sinh | cũ, trang trọng | học trò của một thầy đồ, một võ sư |
| môn đệ | cũ, kính trọng thầy | môn đệ của Khổng Tử, môn đệ của một nhà khoa học |
Học trò còn nghĩa rộng hơn: người được truyền nghề, truyền học thuyết. Nói “học trò của Pasteur” được, “học sinh của Pasteur” thì sai.
Vì sao giáo viên không phải trái nghĩa với học sinh
Hai từ trái nghĩa phải đứng ở hai đầu của cùng một tính chất, như cao – thấp, giỏi – kém. Giáo viên và học sinh không đối nhau về tính chất nào; chúng là hai vai trong một quan hệ, giống cha – con, chủ – khách. Ranh giới ấy được nói rõ trong khái niệm từ trái nghĩa.
Đề hỏi trái nghĩa với học sinh thì trả lời “không có”; nếu ghi giáo viên, cần nói rõ đây là cặp quan hệ.
Ở phía người dạy cũng có nhiều cách gọi: thầy giáo, cô giáo, nhà giáo, mỗi từ một giọng, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với giáo viên.
Học viên, sinh viên, sĩ tử chỉ gần nghĩa
- sinh viên: người học đại học, cao đẳng. Học sinh lớp 12 đỗ đại học mới thành sinh viên.
- học viên: người học ở trung tâm, lớp bồi dưỡng, cao học; thường là người lớn.
- sĩ tử: người đi thi thời phong kiến; nay báo chí dùng cho thí sinh mùa thi, giọng vui.
Họ hàng của động từ học nằm ở các từ thay cho học tập.
Trên giấy tờ và sổ sách nhà trường, học sinh hay được viết gọn thành hai chữ cái; chữ HS trong giấy tờ nói thêm các nghĩa khác của chữ tắt này.
Thay học sinh bằng học trò, trò: câu nào xuôi
- “Cô rất thương học sinh” → “thương học trò”: được, giọng ấm hơn.
- “Thời học sinh của bố” → “thời học trò của bố”: được.
- “Danh sách học sinh lớp 5A” → “danh sách học trò”: không hợp, văn bản hành chính giữ học sinh.
- “Học sinh giỏi cấp tỉnh” → “học trò giỏi cấp tỉnh”: sai, đây là tên danh hiệu.
Đặt câu với học sinh, học trò, môn đệ
- Năm nay trường em có ba trăm học sinh lớp một.
- Tuổi học trò của mẹ gắn với hàng phượng trước cổng trường.
- Cô Lan dạy ba mươi năm, học trò cũ về thăm đông kín sân.
- Thầy cười: “Trò nào làm xong thì giơ tay.”
- Ông đồ làng có hàng chục môn sinh, ai đỗ đạt cũng về lạy tạ.
- Anh trai em vừa lên đại học, giờ là sinh viên.
Học sinh và những cách gọi khác: giải đáp
Từ đồng nghĩa với từ học sinh trong bài tập lớp 4, lớp 5 ghi gì?
Ghi học trò là chắc nhất. Bài đọc cùng chủ đề: bài đọc Tôi là học sinh lớp 2.
Đồng nghĩa với học sinh có phải là sinh viên không?
Không, sinh viên học sau phổ thông.
Học sinh có từ trái nghĩa không?
Không có. Giáo viên, thầy cô là quan hệ thầy – trò, không phải trái nghĩa với học sinh. Trẻ em đối với người lớn thì lại khác, đó là trục tuổi tác, được bàn trong các cách gọi trẻ em, thiếu nhi.