Từ đồng nghĩa với hòa bình là thái bình, thanh bình, bình yên; nói về đời sống thường ngày còn có yên bình, an bình. Từ trái nghĩa với hòa bình là chiến tranh, kèm các từ cùng phía như chiến loạn, loạn lạc. Hòa bình thường làm danh từ, còn phần lớn từ cùng nhóm là tính từ, nên đổi qua đổi lại phải xem câu.
| Đồng nghĩa | thái bình, thanh bình, bình yên, yên bình, an bình |
| Trái nghĩa | chiến tranh, chiến loạn, loạn lạc, xung đột (vũ trang) |
| Loại từ | danh từ (giữ gìn hòa bình), tính từ (giải pháp hòa bình) |
| Nghĩa gốc | tình trạng yên ổn, không có chiến tranh; xem bài giải nghĩa từ hòa bình |

Thái bình, thanh bình, bình yên: nhóm từ cùng nghĩa với hòa bình
Cả nhóm cùng nói về cảnh không có súng đạn; khác nhau ở phạm vi (cả nước hay một mái nhà) và giọng văn.
| Từ | Sắc thái | Hợp với |
|---|---|---|
| thái bình | gần hòa bình nhất; trang trọng, hơi cổ | đất nước, một triều đại: thiên hạ thái bình |
| thanh bình | yên vui trong cảnh không có chiến tranh, thêm nét êm ả | làng quê, một vùng đất: xóm làng thanh bình |
| bình yên | không gặp điều gì không hay; phạm vi rộng nhất | gia đình, chuyến đi, một người: mong cả nhà bình yên |
| yên bình | gần bình yên, nghe mềm hơn | văn tả cảnh: buổi chiều yên bình bên sông |
| an bình | yên ổn, hay đi trong lời chúc | lời chúc đầu năm: một năm an bình |
Thái bình, thanh bình, bình yên là đáp án của bài tập Tiếng Việt 5; nói về đất nước thì thái bình, thanh bình gần hòa bình hơn cả. Vì sao đồng nghĩa lại chia ra hoàn toàn và không hoàn toàn thì xem bài phân loại từ đồng nghĩa tiếng Việt.
Thanh bình còn đứng cạnh yên ả, êm ả trong văn tả làng quê; cách chọn giữa chúng có ở những từ thay cho yên bình.
Đối lập với hòa bình là chiến tranh và những từ nào nữa?
Từ điển chỉ ghi một cặp: hòa bình – chiến tranh. Các từ khác đứng cùng phía với chiến tranh, xếp từ nhẹ đến nặng:
- xung đột: va chạm giữa hai bên, có khi chưa nổ súng; có giao tranh thì gọi là xung đột vũ trang.
- loạn lạc: xã hội rối ren, mất an ninh vì có loạn; chữ đối với thái bình trong văn cũ.
- chiến loạn: vừa đánh nhau vừa loạn, thường kéo dài nhiều năm.
- chiến tranh: xung đột vũ trang giữa các nước, các phe; đối lập trực tiếp nhất (xem chiến tranh nghĩa là gì).
Với nghĩa tính từ (giải pháp hòa bình), phía đối lập là vũ lực: giải quyết bằng vũ lực. Cách xếp cặp theo thang mức độ có ở bài các kiểu cặp từ trái nghĩa.
Phía chiến tranh cũng có lớp từ riêng của văn cũ như binh đao, can qua, được gom lại ở những tên gọi khác của chiến tranh.
Lúc đổi được, lúc không đổi được hòa bình
Đổi được khi câu tả trạng thái của một vùng đất:
- Đất nước đã hòa bình → Đất nước đã thái bình. (được)
- Làng quê hòa bình sau chiến tranh → Làng quê thanh bình sau chiến tranh. (được, câu sau mượt hơn)
Không đổi được khi hòa bình là danh từ chỉ một mục tiêu, hoặc mang nghĩa không dùng vũ lực:
- “Bảo vệ hòa bình thế giới” → không nói “bảo vệ thanh bình thế giới”.
- “Chim bồ câu là biểu tượng của hòa bình” → đổi sang bình yên thì lệch nghĩa.
- “Chung sống hòa bình” → thay bằng thái bình hay bình yên đều sai.
Bình thản, yên tĩnh có cùng nghĩa với hòa bình không?
Không, đây là nhóm gây nhiễu hay gặp trong đề. Bình thản, thanh thản tả lòng người không lo âu; yên tĩnh, lặng yên tả nơi không có tiếng động; hiền hòa nói tính người hay dòng sông. Một căn phòng yên tĩnh vẫn có thể nằm giữa vùng có chiến sự. Độc lập cũng hay bị ghi nhầm, nhưng từ này nói về chủ quyền.
Câu ví dụ có hòa bình và các từ cùng nhóm
- Ông nội kể, ngày hòa bình lập lại, cả xóm thắp đèn đến khuya.
- Sử cũ chép thời ấy thiên hạ thái bình, mùa màng tươi tốt.
- Con đò chở khách qua dòng sông thanh bình buổi sớm.
- Mẹ chỉ mong cả nhà đi xa về được bình yên.
- Những năm chiến tranh, trường học phải dời vào rừng.
- Hai bên đồng ý giải quyết tranh chấp bằng con đường hòa bình.
Ngữ văn 9 có văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình, nơi hòa bình và chiến tranh đứng đối nhau suốt bài.
Bài luyện theo kiểu Tiếng Việt 5
Câu 1: Từ nào đồng nghĩa với hòa bình: bình thản, thái bình, yên tĩnh, thanh bình, hiền hòa?
Đáp án: thái bình, thanh bình. Ba từ còn lại tả tâm trạng, không gian hoặc tính nết.
Câu 2: Tìm hai từ trái nghĩa với hòa bình và đặt câu với một từ.
Đáp án: chiến tranh, loạn lạc. Ví dụ: Thời loạn lạc, người dân bỏ làng đi nơi khác.
Câu 3: Điền từ hợp nhất: “Chúc gia đình bác một năm mới …”. (hòa bình, an bình, thái bình)
Đáp án: an bình. Lời chúc dành cho một gia đình, còn hòa bình và thái bình nói về đất nước.
Những câu hỏi về hòa bình hay được tìm
Từ đồng nghĩa với từ hòa bình là những từ nào?
Thái bình, thanh bình, bình yên; nói về đời sống thường ngày thêm yên bình, an bình.
Trái nghĩa với hòa bình là gì?
Là chiến tranh; cùng phía còn có chiến loạn, loạn lạc, xung đột vũ trang.
Viết hòa bình hay hoà bình mới đúng?
Cả hai đều đúng, chỉ khác chỗ đặt dấu thanh. “Hoà” đặt dấu trên âm chính, kiểu sách giáo khoa mới hay dùng; trong một văn bản nên giữ một kiểu.