Hòa bình là trạng thái yên ổn, không có chiến tranh hay xung đột vũ trang, nơi con người được sống, học tập, làm ăn mà không phải sợ bom đạn. Dùng làm tính từ, chữ này còn có nghĩa là ôn hòa, không dùng vũ lực, như trong giải quyết bằng biện pháp hòa bình. Hỏi “hòa bình nghĩa là gì”, đó là hai nét cần nắm.
| Nghĩa ngắn | Yên ổn, không có chiến tranh; ôn hòa, không dùng vũ lực |
| Gốc từ | Hán Việt 和平: hòa (thuận, êm) + bình (bằng phẳng, yên) |
| Loại từ | Danh từ (bảo vệ hòa bình) và tính từ (cuộc sống hòa bình) |
| Trái nghĩa | Chiến tranh, xung đột, loạn lạc |

Hai cách dùng chữ hòa bình trong câu
Từ điển tách hòa bình làm hai từ loại. Đặt vào câu thì phân biệt khá dễ.
- Danh từ, chỉ một trạng thái của đất nước, của thế giới: Sau mấy chục năm chiến tranh, miền quê ấy mới thật sự có hòa bình. Các cụm thường gặp: giữ gìn hòa bình, bảo vệ hòa bình, khát vọng hòa bình, lực lượng gìn giữ hòa bình.
- Tính từ, chỉ cách làm không dùng đến vũ lực, không gây chiến: Hai nước ngồi lại đàm phán để tìm giải pháp hòa bình. Hoặc: Ông bà tôi sống những năm cuối đời trong cảnh hòa bình, con cháu quây quần.
Trong lời nói đời thường, người ta còn mở rộng chữ này ra những chuyện nhỏ hơn chiến tranh. Hai đứa trẻ vừa giành nhau món đồ chơi rồi làm lành, mẹ bảo “thế là hòa bình rồi nhé”. Cách nói ấy mang chút đùa, nhưng vẫn giữ nét nghĩa gốc: hết đánh nhau, trở lại yên ổn.
Hòa bình không có nghĩa mọi bất đồng biến mất; chỗ khác giữa bất đồng, xung đột và chữ mâu thuẫn được tách rõ ở bài riêng.
和平: thuận hòa và bằng phẳng
Chữ hòa (和) nghĩa là thuận, êm, không trái với ai. Hai bên đang tranh chấp mà dàn xếp cho yên thì cũng gọi là hòa, nên mới có hòa giải, hòa ước, hòa thuận, hòa khí.
Chữ bình (平) gốc là bằng phẳng, như mặt nước lặng. Từ đó sinh nghĩa đều nhau (bình đẳng) và nghĩa yên ổn, vô sự (bình yên, thái bình). Ghép lại, hòa bình là thuận hòa và yên phẳng, không còn sóng gió binh đao. Chữ bất bình nằm ở đầu kia: trong lòng không phẳng, tức là bực tức.
Thái bình, bình yên, bình an: đứng cạnh hòa bình
| Từ | Phạm vi thường dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hòa bình | Quốc gia, khu vực, thế giới; đối lập trực tiếp với chiến tranh | Thế giới hòa bình |
| Thái bình | Đất nước yên ổn lâu dài, hay gặp trong văn cổ | Thời buổi thái bình, dân no ấm |
| Bình yên | Làng xóm, gia đình, tâm trạng một người | Một buổi chiều bình yên bên sông |
| Bình an | Sự an toàn của một người, thường dùng trong lời chúc | Chúc cả nhà năm mới bình an |
| Chiến tranh | Trái nghĩa: xung đột vũ trang giữa các nước hoặc các lực lượng | Hậu quả của chiến tranh |
Có thể chúc ai đó “bình an” nhưng ít ai chúc “hòa bình” cho riêng một người. Ngược lại, ở tầm quốc gia thì dùng hòa bình chứ không nói “đất nước bình an”. Nắm được phạm vi này, bài văn sẽ dùng từ trúng hơn.
Khi nào đổi hòa bình sang thanh bình, bình yên được, cùng những từ đối lập như chiến tranh, loạn lạc, được bàn kỹ trong bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa với hòa bình.
Cành ô liu, cánh bồ câu và trang văn trong sách giáo khoa
Từ thời cổ đại, cành ô liu đã được coi là biểu tượng của sự giảng hòa. Năm 1949, một đại hội vì hòa bình họp ở Pa-ri chọn bức tranh chim bồ câu của danh họa Pi-cát-xô làm hình ảnh trên áp phích; từ đó chim bồ câu trắng thành biểu tượng hòa bình quen thuộc khắp thế giới. Đến năm 1958, ở Anh xuất hiện thêm biểu tượng vòng tròn có các vạch thẳng bên trong, ban đầu dùng cho phong trào giải trừ vũ khí hạt nhân. Học sinh lớp 5 đọc câu chuyện này trong bài Biểu tượng của hoà bình sách Cánh diều.
Lên lớp 9, chủ đề ấy trở lại nặng hơn với văn bản nghị luận của nhà văn Colombia Gabriel García Márquez, viết về hiểm họa vũ khí hạt nhân và lời kêu gọi giữ cho trái đất được sống. Tác giả, bố cục và nội dung chính của văn bản có ở bài tìm hiểu văn bản của Mác-két.
Đề nghị luận về giá trị của hòa bình cũng hay ra ở bậc THCS. Một cách triển khai gọn: hiểu đúng khái niệm, nêu những gì hòa bình cho ta mà ta dễ coi là đương nhiên (đến trường, đi chơi, ngủ yên), nhắc cái giá của chiến tranh qua tư liệu, rồi kết bằng việc người trẻ có thể làm, như sống hòa nhã, biết nhường nhịn, không cổ vũ bạo lực.
Những thắc mắc nhỏ quanh chữ hòa bình
Hòa bình hay hoà bình mới đúng?
Cả hai đều đúng, chỉ khác vị trí dấu thanh. Kiểu đặt dấu cũ là “hoà”, kiểu mới là “hòa”; nên chọn một kiểu và dùng thống nhất trong cả bài.
Hòa bình tiếng Anh là gì?
Danh từ là peace, tính từ là peaceful. Ví dụ: world peace (hòa bình thế giới), a peaceful solution (giải pháp hòa bình).
Ngày Quốc tế Hòa bình là ngày nào?
Là ngày 21 tháng 9 hằng năm. Liên Hợp Quốc lập ra ngày này từ năm 1981, sau đó cố định vào 21/9 và kêu gọi đây là ngày ngừng bắn, không bạo lực trên toàn cầu.
Khi nào viết hoa Hòa Bình?
Khi đó là tên riêng, chẳng hạn địa danh Hòa Bình ở vùng Tây Bắc hay công trình thủy điện Hòa Bình. Dùng với nghĩa chung “không có chiến tranh” thì viết thường.