Từ đồng nghĩa với yên bình là thanh bình, yên ả, êm ả; ở tầm cả một đất nước thì có thái bình. Từ điển không ghi từ trái nghĩa cho yên bình. Khi tả khung cảnh, từ đối lập theo ngữ cảnh là huyên náo, náo động, xô bồ; khi nói về một vùng đất có chiến sự thì là loạn lạc.
| Đồng nghĩa | thanh bình, yên ả, êm ả, thái bình; gần nghĩa: bình yên, êm đềm |
| Trái nghĩa | không có cặp cố định; theo ngữ cảnh: huyên náo, náo động, xô bồ, loạn lạc |
| Loại từ | tính từ; từ điển Hoàng Phê ghi là từ ít dùng, nghĩa như thanh bình |

Yên bình tả cảnh: thanh bình, yên ả, êm ả hợp với khung cảnh nào?
Bình yên hỏi chuyện một con người, một gia đình có gặp điều gì không hay (chúc nhau bình yên). Yên bình là cái nhìn từ ngoài vào một khung cảnh. Vì vậy nhóm từ thay cho nó cũng là những từ tả cảnh:
| Từ | Khung cảnh hợp nhất | Cụm hay gặp |
|---|---|---|
| thanh bình | làng quê, một vùng đất, đời sống chung; sát nghĩa nhất | làng quê thanh bình |
| yên ả | cảnh vật lúc vắng, ít động; gợi cảm giác dễ chịu | trưa hè yên ả |
| êm ả | thiên nhiên không xao động, nhất là mặt nước | dòng sông êm ả |
| thái bình | cả nước, cả một thời; trang trọng | thời thái bình |
| êm đềm | yên mà dịu, hay gắn với kỉ niệm | những buổi chiều êm đềm |
Nói về sự an ổn của người trong nhà thì chọn nhóm bình an, yên ổn, yên lành. Thái bình và thanh bình còn đứng cạnh chữ hòa bình; phần đó có ở bài nhóm từ quanh chữ hòa bình. Riêng yên tĩnh chỉ gần nghĩa: nó nói về tiếng động, còn yên bình bao cả không khí của nơi chốn.
Êm đềm hay gắn với tuổi thơ và kỉ niệm hơn là với cảnh; chỗ khác với êm ả được tách ở các từ cùng nghĩa với êm đềm.
Phía đối lập: cảnh huyên náo, xô bồ hay vùng đất loạn lạc
- Về tiếng động, người xe: huyên náo là ồn và lộn xộn; náo động là bị khuấy động đột ngột; xô bồ thêm nét bon chen, hỗn tạp, hay dùng cho phố thị.
- Về đời sống của cả vùng: loạn lạc là mức nặng nhất, khi chiến sự làm mất an ninh.
Náo nhiệt, nhộn nhịp mang sắc thái vui nên chỉ là đối lập nhẹ. Vì sao có từ chỉ có trái nghĩa theo ngữ cảnh, xem các kiểu cặp từ trái nghĩa.
Đổi yên bình sang thanh bình, bình yên: câu nào giữ được ý?
- “Xóm chài yên bình sau mùa bão” → “xóm chài thanh bình”: được.
- “Buổi chiều yên bình bên bờ đê” → “buổi chiều êm ả”: được, nghiêng về không khí.
- “Chúc mẹ ở nhà yên bình” → không dùng được; lời chúc dành cho người phải là bình yên hoặc bình an.
- “Đất nước yên bình trở lại” → “đất nước thái bình”: được, giọng trang trọng hơn.
Câu văn tả cảnh với yên bình và từ đối lập
- Khói bếp chiều lan trên mái rạ, xóm nhỏ yên bình lạ thường.
- Trưa hè, con đường làng yên ả, chỉ còn tiếng ve.
- Mặt hồ êm ả soi bóng cả dãy núi.
- Ông kể rằng thời thái bình, làng mở hội suốt tháng giêng.
- Bến xe ngày giáp Tết huyên náo từ tờ mờ sáng.
- Rời phố thị xô bồ, cô về quê tìm lại chút yên bình.
Hỏi nhanh về chữ yên bình
Từ đồng nghĩa với từ yên bình là gì?
Thanh bình là từ sát nhất; tùy cảnh còn dùng yên ả, êm ả, và thái bình khi nói về cả nước.
Đồng nghĩa với từ yên bình có phải là bình yên?
Gần nghĩa. Bình yên nói về sự an ổn của con người, yên bình nghiêng về tả cảnh.
Từ trái nghĩa với yên bình là gì?
Không có cặp cố định. Tả khung cảnh thì đối với huyên náo, náo động, xô bồ; nói về một vùng đất thì đối với loạn lạc.