Từ đồng nghĩa với hiền lành gồm hiền từ, hiền hậu, hiền hòa, ngoan hiền, lành; trong văn cũ còn có hiền lương. Từ trái nghĩa với hiền lành là độc ác, hung dữ, dữ tợn, hung ác. Cần để ý một điểm: nhu nhược, nhút nhát không nằm trong nhóm đồng nghĩa, dù hay bị gán cho người hiền.
| Đồng nghĩa | hiền từ, hiền hậu, hiền hòa, ngoan hiền, lành, hiền lương (từ cũ) |
| Trái nghĩa | độc ác, ác độc, hung dữ, dữ tợn, hung ác, đanh đá |
| Loại từ | tính từ ghép, tả tính tình con người (đôi khi cả con vật nuôi) |
| Nét nghĩa | rất hiền, tốt bụng, không gây hại cho ai |

Hiền lành, hiền từ, hiền hậu: nét riêng của từng từ
Các từ dưới đây đều tả người không làm hại ai, mỗi từ hợp một kiểu người:
| Từ | Nét riêng | Hay đi với |
|---|---|---|
| hiền từ | hiền và có lòng thương người; nghe ấm, hơi trang trọng | ông bà, cụ già, ánh mắt, nụ cười |
| hiền hậu | hiền lành cộng với nhân hậu, phúc hậu | khuôn mặt, dáng người, tính tình |
| hiền hòa | hiền và ôn hòa, ít va chạm | tính người, làng quê, dòng sông |
| ngoan hiền | hiền và biết nghe lời | trẻ em, học trò, con cháu |
| lành | không có khả năng hại người, vật khác | lành tính, con vật lành, “tiếng lành đồn xa” |
| hiền lương | hiền lành và lương thiện; từ cũ | văn chương, truyện xưa |
Hiền từ là từ duy nhất từ điển ghi thẳng là đồng nghĩa với hiền lành; các từ còn lại chung nét “hiền” rồi thêm một nét phụ. Muốn hiểu kỹ nét “hậu” trong hiền hậu, đọc thêm nghĩa của chữ nhân hậu.
Riêng hiền hậu có nhóm từ chuyên tả khuôn mặt, nụ cười như đôn hậu, hồn hậu, xem ở đồng nghĩa, trái nghĩa với hiền hậu.
Riêng hiền từ, chữ hay dành cho ông bà, cha mẹ, có nhóm từ thay và nhóm từ đối lập trong đồng nghĩa, trái nghĩa với hiền từ.
Đối lập với hiền lành: từ dữ tợn đến độc ác
Từ trái nghĩa mà từ điển ghi cho hiền lành là độc ác. Ngoài ra có thể xếp theo mức tăng dần:
- đanh đá: hay nói lời chua cay, gây sự bằng miệng; thường nói về phụ nữ.
- dữ tợn: vẻ mặt, hành động dữ làm người khác sợ.
- hung dữ: dữ và sẵn sàng ra tay.
- hung ác: dữ tợn và tàn ác, như tên cướp khét tiếng.
- độc ác, ác độc: cố ý hại người, kể cả bằng mưu ngầm. Đây là cặp đối lập chuẩn: hiền lành – độc ác.
Nóng tính, khó tính không phải trái nghĩa. Có người rất nóng tính mà vẫn hiền lành, giận xong là thôi, chẳng hại ai.
Bản thân độc ác cũng có một nhóm từ cùng nghĩa như ác độc, tàn ác, nham hiểm, mỗi từ nhấn một mặt, được tách ra ở đồng nghĩa, trái nghĩa với độc ác.
Hiền lành khác nhu nhược, cả nể ở đâu?
Đây là chỗ hay bị trộn nhất:
- Hiền lành nói về lòng dạ: không muốn và không làm hại ai.
- Nhu nhược nói về ý chí: yếu đuối, thiếu cương quyết, không dám phản ứng khi cần. Người hiền vẫn có thể rất cứng rắn trước điều sai. Chỗ khác nhau được phân tích kỹ ở bài nhu nhược khác hiền lành thế nào.
- Cả nể là ngại làm mất lòng nên chiều theo người khác, không phải một kiểu hiền.
- Thật thà là không gian dối. Người hiền lành thường thật thà, nhưng đó là hai nét khác nhau; xem nhóm từ ở bài những từ cùng nghĩa với thật thà.
Thử đổi hiền lành sang hiền từ, ngoan hiền
- “Bà nội hiền lành, ai nhờ gì cũng giúp” → “Bà nội hiền từ…”: được, còn hợp hơn vì nói về người già.
- “Thằng bé hiền lành, ít nói” → “Thằng bé ngoan hiền…”: được, nhưng thêm ý biết vâng lời.
- “Con bò này hiền lành, trẻ con dắt cũng đi” → “Con bò này hiền từ”: không nói thế. Hiền từ chỉ dùng cho người.
- “Anh ấy hiền lành nên bị bắt nạt” → “Anh ấy nhu nhược nên bị bắt nạt”: câu vẫn đúng ngữ pháp nhưng nghĩa đổi hẳn, từ khen thành chê.
Từ đơn hiền còn có nghĩa người tài đức như trong hiền tài; các nghĩa ấy được tách riêng ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với chữ hiền.
Ngoan hiền nghiêng về chuyện biết nghe lời; các từ cùng nhóm và các mức từ hư đến ngỗ nghịch nằm trong nhóm từ cùng nghĩa với ngoan ngoãn.
Câu mẫu có hiền lành và các từ đồng, trái nghĩa
- Chú Tư hiền lành đến mức con chó hàng xóm cũng quấn chân chú.
- Khuôn mặt hiền hậu của cô bán xôi làm khách quen nào cũng muốn ghé.
- Ông lão trong truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” hiền lành, còn mụ vợ thì tham lam.
- Bạn Lan ngoan hiền nhưng hễ thấy bạn bị trêu là lên tiếng ngay.
- Con ngỗng nhà bác Hai dữ tợn, khách lạ vào ngõ là bị đuổi.
- Tên lính hung ác trong phim khiến em sợ không dám xem tiếp.
Bài tập nhanh về từ hiền lành
Câu 1: Tìm 2 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với hiền lành.
Đáp án: đồng nghĩa: hiền từ, hiền hậu; trái nghĩa: độc ác, hung dữ.
Câu 2: Từ nào không cùng nhóm: hiền từ, hiền hòa, nhu nhược, ngoan hiền?
Đáp án: nhu nhược. Từ này nói về sự thiếu cương quyết, không nói về lòng tốt.
Câu 3: Điền từ hợp (hiền từ, ngoan hiền, hiền hòa): “Ngôi làng ven sông … quanh năm, ít khi có chuyện xích mích.”
Đáp án: hiền hòa, vì câu tả cả một làng.
Câu hỏi hay gặp về hiền lành
Hiền lành đồng nghĩa với từ gì?
Hiền từ là từ sát nghĩa nhất. Tùy câu còn dùng được hiền hậu, hiền hòa, ngoan hiền, lành.
Hiền lành trái nghĩa với từ gì?
Độc ác là cặp chuẩn. Có thể dùng hung dữ, dữ tợn, hung ác tùy mức độ.
Trái nghĩa với hiền lành có phải là nghịch ngợm không?
Không. Nghịch ngợm đối lập với ngoan, không phải với hiền lành.
Hiền lành và hiền khác nhau thế nào?
Hiền lành chỉ có một nghĩa về tính tình. Từ đơn hiền thì có thêm nghĩa “người tài đức” và nghĩa “ăn ở phải đạo” như trong dâu hiền; vì vậy hiền lành không thay được hiền ở mọi chỗ. Muốn ôn lại khái niệm, xem các loại từ đồng nghĩa.