Từ đồng nghĩa với hiền hậu là đôn hậu, hồn hậu, hiền từ, nhân hậu; gần nghĩa có phúc hậu, hiền lành. Từ trái nghĩa với hiền hậu là độc ác, ác độc, nham hiểm; khi tả gương mặt, nét mặt thì dùng dữ tợn, hung tợn, bặm trợn. Hiền hậu hay đi với khuôn mặt, nụ cười, ánh mắt, nên khi chọn từ thay hãy nhìn vào chỗ ấy.
| Đồng nghĩa | đôn hậu, hồn hậu, hiền từ, nhân hậu; gần nghĩa: phúc hậu, hiền lành |
| Trái nghĩa | lòng dạ: độc ác, ác độc, nham hiểm; nét mặt: dữ tợn, hung tợn, bặm trợn |
| Loại từ | tính từ, tả người |
| Nét nghĩa | hiền lành và nhân hậu |

Gương mặt, nụ cười hiền hậu: đổi sang đôn hậu, phúc hậu thế nào?
Từ điển Hoàng Phê ghi đôn hậu, hồn hậu là đồng nghĩa trực tiếp của hiền hậu. Mỗi từ lại hợp với một nét trên con người:
| Tả cái gì | Từ hợp | Nét riêng |
|---|---|---|
| khuôn mặt, dáng người | hiền hậu, phúc hậu | phúc hậu là tấm lòng tốt hiện rõ trên mặt; hay khen người đứng tuổi |
| nụ cười, vẻ mặt | đôn hậu, hồn hậu | hồn hậu thêm nét chất phác, mộc mạc |
| ánh mắt, người già | hiền từ | hiền và có lòng thương người |
| tấm lòng, cách sống | nhân hậu | giàu lòng thương người; ít dùng để tả nét mặt |
Phúc hậu chỉ xếp ở mức gần nghĩa vì có thêm nét “phúc đức”. Chỗ khác nhau giữa ba chữ hậu được so ở bài phúc hậu hiện ra trên gương mặt ra sao; nét thương người của chữ nhân có ở bài nhân hậu nghĩa là gì. Còn hiền lành là từ rộng hơn, tả cả tính tình lẫn con vật; nhóm từ của nó nằm ở bài những từ cùng nhóm với hiền lành.
Nét mặt dữ tợn, tâm địa độc ác: hai phía đối lập với hiền hậu
- Về lòng dạ: độc ác, ác độc là cặp chuẩn (từ điển ghi độc ác trái nghĩa với hiền từ); nham hiểm là ác mà giấu kín, khó lường.
- Về nét mặt: dữ tợn; hung tợn (rất hung dữ, khẩu ngữ); bặm trợn (phương ngữ: bặm môi, trợn mắt, hung hăng ra mặt).
Nghiêm khắc, lạnh lùng không phải trái nghĩa. Một ông thầy mặt nghiêm vẫn có thể có tấm lòng hiền hậu.
Câu nào thay hiền hậu bằng phúc hậu, hiền từ được?
- “Bà cụ có khuôn mặt hiền hậu” → “khuôn mặt phúc hậu”: được.
- “Cô bé có nụ cười hiền hậu” → “nụ cười phúc hậu”: không dùng được với trẻ nhỏ; “nụ cười hồn hậu” thì được.
- “Anh ấy tính tình hiền hậu” → “tính tình nhân hậu”: được, nghiêng về lòng thương người.
- “Ánh mắt hiền hậu của ông” → “ánh mắt hiền từ”: được.
- “Dòng sông hiền hậu” → ít ai nói thế; nên dùng “hiền hòa”, vì hiền hậu chủ yếu nói về người.
Hiền từ đứng đối với cay nghiệt ra sao trong truyện cổ tích, được bàn ở các từ cùng nghĩa với hiền từ.
Tả người bằng hiền hậu và các từ đối lập
- Nụ cười hiền hậu của bác bảo vệ là thứ đầu tiên em thấy mỗi sáng.
- Bà ngoại có gương mặt phúc hậu, đôi tai to và dày.
- Ông lão cười đôn hậu, chỉ đường cho chúng tôi ra bến đò.
- Giọng nói hồn hậu của chị bán hàng làm khách thấy gần gũi.
- Tên cướp trong phim mặt mày bặm trợn.
- Mụ phù thủy độc ác giấu mình sau vẻ ngoài tươi cười.
Đồng nghĩa với hiền hậu: câu hỏi hay gặp
Từ đồng nghĩa với từ hiền hậu là gì?
Đôn hậu, hồn hậu là hai từ từ điển ghi trực tiếp; tùy câu còn dùng hiền từ, nhân hậu, phúc hậu.
Trái nghĩa với hiền hậu là từ nào?
Độc ác, ác độc, nham hiểm khi nói về lòng dạ; dữ tợn, hung tợn, bặm trợn khi tả nét mặt.
Hiền hậu và hiền lành có thay nhau được không?
Phần lớn được khi tả người. Hiền lành rộng hơn, dùng được cho con vật; hiền hậu nghiêng về vẻ mặt và tấm lòng.